|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 63/2024/QÐST-HNGĐ |
Phù Cừ, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào các điều 212, 213; khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Mai Văn H, sinh năm 1986;
- - Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991;
Đều có cùng địa chỉ: thôn B, xã P, huyện P1, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện K, tỉnh Gia Lai vào ngày 22/01/2015 theo đúng quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T là hợp pháp. Ngay sau khi kết hôn vợ chồng đã nảy sinh mâu thuẫn do thời gian tìm hiểu quá ngắn nên chưa hiểu hết tính cách của nhau. Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày hai người không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra to tiếng với nhau, sống không có hạnh phúc. Anh H và chị T đã sống ly thân nhau từ tháng 06/2023 cho đến nay, mỗi người ở một nơi không ai còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, anh H và chị T đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của anh H và chị T, nên cân được chấp nhận.
[2]. Về con chung: anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là: cháu Mai Tuấn K, sinh ngày 20/3/2016 và cháu Mai Kim N, sinh ngày 19/6/2020. Nay vợ chồng ly hôn, anh H và chị T thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của con chung là: cháu Mai Tuấn K do chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Anh H và chị T thống nhất thỏa thuận: giao con chung là cháu Mai Kim N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu cháu N đủ 18 tuổi. Anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi các con chung với chị T và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung: anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T đều xác định không có gì và không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
[4]. Về lệ phí Tòa án: anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T thống nhất thỏa thuận: chị T tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật, xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần được chấp nhận.
[5]. Ngày 19/7/2024, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Anh H và chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.
[6]. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo được xã hội,
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là: cháu Mai Tuấn K, sinh ngày 20/3/2016 và cháu Mai Kim N, sinh ngày 19/6/2020. Nay ly hôn, anh H và chị T thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của con chung là: cháu Mai Tuấn K do chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Đối với cháu N còn nhỏ thì anh H và chị T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Mai Kim N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
- Anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi các con chung với chị T và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T thỏa thuận: chị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000₫, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào khoản tiền chị T đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000₫, (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001265 ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Chị Bùi Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Đình Hiền |
Quyết định số 63/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 63/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Mai Văn H và chị Bùi Thị T yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
