TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 629/2025/QÐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, Điều 88, Điều 89 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 404/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1983;
Nơi thường trú: Số H V, phường H, Hà Nội
Anh Lê Văn L, sinh năm 1984;
Nơi thường trú: Số D đường số B, xã N, tỉnh Phú Thọ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Lê Văn L và chị Hoàng Thị T đăng ký kết hôn tại UBND phường L, quận H, Hà Nội (Nay là UBND phường H, Hà Nội) theo GCNKH số 92, quyển số 01/07 ngày 01/10/2007 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Đây là lần kết hôn đầu tiên của hai vợ chồng. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì giữa hai vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên không thể chia sẻ với nhau; vợ chồng không có tiếng nói chung; mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2016 đến nay. Mâu thuẫn đã được hai bên cố gắng giải quyết nhưng không thành. Nay anh, chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T, anh L cùng xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung là Lê Anh Đ, sinh ngày 12/06/2008 và con chung là Lê Hoàng Quỳnh A, sinh ngày 14/07/2013.
Sau khi ly hôn, anh, chị thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung là Lê Anh Đ, sinh ngày 12/06/2008, Lê Hoàng Quỳnh A, sinh ngày 14/07/2013 cho mẹ là chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Lê Văn L được quyền thăm non, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L thỏa thuận thống nhất anh Lê Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng cho 02 con chung là: 6.000.000 đồng (bằng chữ: Sáu triệu đồng/tháng/2 con) (3.000.000 đồng/tháng/1 con) đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Về con riêng: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L cùng công nhận nội dung kết luận tại Bản kết luận giám định ADN số HT697.25/PY-XNSH ngày 27/10/2025 của V đã kết luận “anh Lê Văn L và cháu Lê Gia K không có quan hệ huyết thống C – Con” là đúng.
Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L xác nhận cháu Lê Gia K, sinh ngày 14/01/2020 là con riêng của chị T, không phải là con đẻ của anh Lê Văn L. Sau khi ly hôn, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Gia K cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Lê Văn Lưu K1 có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi cháu K.
Chị Hoàng Thị T có nghĩa vụ đi làm giấy khai sinh cho cháu Lê Gia K theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Hoàng Thị T và anh Lê Văn L xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010273 ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố H (Nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 thành phố Hà Nội). Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |
Quyết định số 629/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 629/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
