|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 628/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 85; Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 339/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, về việc “ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1983
Trú tại: A, Đường số D, khu phố G, phường L, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Vũ Đức K, sinh năm 1983
Trú tại: A, Đường số D, khu phố G, phường L, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K là loại việc dân sự, theo qui định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp quận, huyện. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Thành phố T nên theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Ngày 14 tháng 02 năm 2014, bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K đã đến Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long đăng ký kết hôn. Ủy ban nhân dân xã P đã cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01/2014. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K là hợp pháp.
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức nhận thấy:
Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Thời gian đầu bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K sống với nhau rất hạnh phúc. Tuy nhiên hạnh phúc kéo dài không lâu thì bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cả hai không hiểu nhau, không có sự quan tâm chăm sóc lẫn nhau và đỉnh điểm là mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm gì đến nhau. Hôn nhân không đạt mục đích, bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn. Yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K là có cơ sở, theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận;
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K có 01 con chung tên Vũ Hoàng G, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2015, ly hôn bà Nguyễn Thị Hồng Y nuôi con, ông Vũ Đức K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày đầu tháng, bắt đầu từ tháng 04 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành. Việc nuôi con và chăm sóc con chung là trách nhiệm của cha mẹ. Bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K đã tự thỏa thuận được về việc nuôi con và chăm sóc con cũng như cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận trên không trái Luật hôn nhân và gia đình Tòa án nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K yêu cầu được tự thỏa thuận nên Tòa không xét.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K cùng phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 1/2014 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 14 tháng 02 năm 2014 không còn giá trị pháp lý.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K chấm dứt kể từ ngày 26 tháng 03 năm 2025;
- Về con chung: Có 01 con chung tên Vũ Hoàng G, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2015, bà Nguyễn Thị Hồng Y nuôi con, ông Vũ Đức K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày đầu tháng, bắt đầu từ tháng 04 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Hồng Y có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Vũ Đức K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định thì hàng tháng ông Vũ Đức K còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 20%/năm của khoản tiền tính trên nghĩa vụ cấp dưỡng. Nếu các bên không có thỏa thuận thì lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn qui định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền;
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0081951 ngày 25 tháng 02 năm 2025 do Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức lập. Bà Nguyễn Thị Hồng Y, ông Vũ Đức K đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Lũy |
Quyết định số 628/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 628/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
