Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 626/2025/QĐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 405/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1977,

- Ông Nguyễn Tuấn H1, sinh năm 1960,

Cùng địa chỉ: E Đường A, Tổ F, Khu phố H, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đang cư trú tại thành phố T nên việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19-2011, quyển sổ 01-2011 cấp ngày 28/02/2011 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Tuấn H1 là hợp pháp.

Căn cứ theo Đơn yêu cầu, các bản tự khai và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, nhận thấy:

Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông H1 là tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong đời sống vợ chồng, bà H và ông H1 phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn tình cảm, không thể giải quyết hết trách nhiệm giữa vợ chồng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả bà H và ông H1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải đoàn tụ, bà H và ông H1 không mong muốn được đoàn tụ vợ chồng và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của ông, bà:

  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Tuấn H1 xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 03/02/2006, đã thành niên và tự lập nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Xét sự nội dung thỏa thuận trên của đương sự là không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Tuấn H1 thuận tình ly hôn.

Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa bà H và ông H1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19-2011, quyển sổ 01-2011 cấp ngày 28/02/2011 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh, được chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

  • - Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 03/02/2006, đã thành niên và tự lập nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông H1 khai không có nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Ông H1 thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xin miễn lệ phí nên ông H1 được miễn nộp số tiền 150.000 đồng. Bà H phải chịu tiền lệ phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền lệ phí bà H đã tạm nộp là 150.000 theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0081874 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 26 tháng 02 năm 2025. Bà H và ông H1 đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - UBND Phường 15, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 626/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 626/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Hoàng, Nguyễn Tuấn Hùng - Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger