Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 626/2024/QÐST-HNGĐ

T, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 360/2024/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Lê Đoàn Phương T, sinh năm 1993; địa chỉ: 5 T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Ông Lê Hoàng Bảo N, sinh năm 1987; địa chỉ: C C, Phường I, Thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2021 ngày 23/11/2021 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Tp. cấp thì ông Lê Hoàng Bảo N và bà Lê Đoàn Phương T là vợ chồng hợp pháp. Bà T có nơi cư trú tại quận T, do đó cả hai nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2021, thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp trong đời sống vợ chồng và không còn quan tâm đến nhau. Ông N và bà T xác định vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được thuận tình ly hôn là có cơ sở nên chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Quý T1, sinh ngày 08/8/2022. Bà T và ông N thỏa thuận giao trẻ Trung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ (Ba triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi con chung thành niên. Thỏa thuận này phù hợp với quy định của pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung: Ông N và bà T khai không có.

[2.4] Về nợ chung: Ông N và bà T khai không có.

[3] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) do ông N và bà T phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Đoàn Phương T và ông Lê Hoàng Bảo N thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Quý T1, sinh ngày 08/8/2022.
      • + Ông N có trách nhiệm giao trẻ Trung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng.
      • + Ông N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (Ba triệu) đồng mỗi tháng cho đến khi con chung thành niên.
      • + Bà T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông N đến thăm nom, chăm sóc con chung.
      • + Vì lợi ích của con chưa thành niên, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
    • - Về tài sản chung: Bà T và ông N khai không có.
    • - Về nợ chung: Bà T và ông N khai không có.
    • - Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) bà T và ông N phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001779 ngày 17/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình. Đương sự đã nộp đủ.
  2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q. Tân Bình;
  • - Chi cục THADS Q. Tân Bình;
  • - UBND P. 13, quận Tân Bình, Tp. HCM (GKH số 105/2021 ngày 23/11/2021);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự;

THẨM PHÁN

Võ Phước Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 626/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 626/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn Trâm- Ngọc
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger