|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI Số: 623/2024/QÐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2024;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2024/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc Ly hôn, giữa:
- Ông Trần Trọng H, sinh năm 1986; ĐKHKTT: Thôn H, xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình (Nay là xã T, tỉnh Hưng Yên); Nơi ở: Số I N, phường G, thành phố Hà Nội;
- Bà Nguyễn Thị Lệ N, sinh năm 1995; ĐKHKTT: Thôn H, xã D, huyện T, tỉnh Thái Bình (Nay là xã T, tỉnh Hưng Yên).
XÉT THẤY:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 08/12/2014 tại Ủy ban nhân dân UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình (Nay là xã T, tỉnh Hưng Yên), giấy chứng nhận kết hôn số: 46/2014. Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, đề nghị Toà án công nhân việc thuận tình ly hôn của ông bà.
[2] Về con chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N có ba con chung là cháu: Trần Bảo T, sinh ngày: 13/5/2014; cháu: Trần Bảo T1, sinh ngày 13/4/2018; cháu: Trần Bảo T2, sinh ngày 13/4/2018. Ông bà thỏa thuận giao cháu Trần Bảo T cho mẹ là bà Nguyễn Thị Lệ N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc. Hai cháu Trần Bảo T1 và Trần Bảo T2 cho bố là ông Trần Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc. Ông bà có quyền thăm gặp, chăm sóc con mà không ai được ngăn cấm. Ông bà thống nhất thoả thuận hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho nhau cho đến khi các cháu trưởng thành.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông Trần Trọng H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí và tự nguyện sung công quỹ nhà nước 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai số 0011199 ngày 10/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N.
[2] Về con chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N có ba con chung là cháu: Trần Bảo T, sinh ngày: 13/5/2014; cháu: Trần Bảo T1, sinh ngày 13/4/2018; cháu: Trần Bảo T2, sinh ngày 13/4/2018. Ông bà thỏa thuận giao cháu Trần Bảo T cho mẹ là bà Nguyễn Thị Lệ N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc. Hai cháu Trần Bảo T1 và Trần Bảo T2 cho bố là ông Trần Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc. Ông bà có quyền thăm gặp, chăm sóc con mà không ai được ngăn cấm. Ông bà thống nhất thoả thuận hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho nhau cho đến khi các cháu trưởng thành.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Ông Trần Trọng H và bà Nguyễn Thị Lệ N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Trần Trọng H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí và tự nguyện sung công quỹ nhà nước 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai số 0011199 ngày 10/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |
2
Quyết định số 623/2024/QÐST- HNGĐ ngày 31/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI về ly hôn
- Số quyết định: 623/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Trọng Hữu - Nguyễn T Lệ Nghi
