Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Số: 621/2024/QÐST-HNGĐ

Đống Đa, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tú.

Thư ký phiên họp: Bà Trân Phương Ly - Thư ký TAND quận Đống Đa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số thụ lý số 591/2022/TLST- HNGĐ ngày 11/7/2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 27/2024/QĐ-MPH ngày 15 tháng 7 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • Anh Lê Toàn T, sinh năm: 1981; Hộ khẩu thường trú: Số A, tổ E T, phường T, quận Đ, Hà Nội.
  • Chị Bùi Bảo N, sinh năm: 1985; Hộ khẩu thường trú: Đ, thôn B, xã K, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Ông Lê Toàn T và bà Bùi Bảo N cùng thống nhất trình bày:

- Về tình cảm: Ông Lê Toàn T và bà Bùi Bảo N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND Xã K, huyện Đ, thành phố Hà Nội ngày 15 tháng 6 năm 2008.

Quá trình vợ chồng chung sống đến tháng 6 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách. Mâu thuẫn không được khắc phục, tình trạng căng thẳng thường xuyên kéo dài và cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc.

Nay ông T và bà N khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà.

- Con chung: Ông T và bà N có 02 con chung là: cháu Lê Toàn V; Sinh ngày: 23/7/2009; cháu Lê Ngọc M; Sinh ngày: 12/6/2012. Ly hôn ông bà thỏa thuận: Bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu V và cháu M. Ông T không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông T và bà Ngọc t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Ông T và bà N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Lệ phí: Ông T và bà N thống nhất để ông T chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Ngoài yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, ông T và bà N không có yêu câu nào khác. Đê nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Tại phiên họp:

- Các đương sự có đơn xin vắng mặt phiên họp. Tại đơn xin vắng mặt ông T và bà N thể hiện vẫn giữ nguyên quan điểm như tại Đơn yêu câu và bản tự khai, không có ý kiến gì khác.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T và bà N; Lệ phí: Ông T chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định:

Xét thấy: Yêu cầu của ông T và bà N về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Người yêu câu phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điêu 361, 366, 367, 370 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điêu 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Toàn T và bà Bùi Bảo N.

[2]. Về con chung: Xác nhận ông T và bà N có 02 con chung là: cháu Lê Toàn V; sinh ngày: 23/7/2009; cháu Lê Ngọc M; sinh ngày: 12/6/2012. Giao cả hai con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông T cho đến khi bà N có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế;

Ông T có quyên thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3]. Tài sản chung: Ông T và bà Ngọc t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[4]. Nợ chung: Ông T và bà N xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông T và bà N để ông T chịu cả 300.000 đồng chịu toàn bộ tiên lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu câu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiên tạm ứng lệ phí 300.000 đông ông T đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000001469441 ngày 11/7/2024 của Công ty CP T1 vào tài khoản của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa tại K quận Đ. Ông T đã nộp đủ tiên lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu câu hôn nhân và gia đình.

Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Đống Đa;
  • - UBND xã K, huyện Đông Anh;
  • - Lưu hồ sơ;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Thị Thanh Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 621/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 621/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger