Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 620/2024/QĐST-HNGĐ

T, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  • - Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;
  • - Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
  • - Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
  • - Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
  • - Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 508/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tô tụng sau đây:

Người yêu cầu :

  • - Ông Đinh Nguyễn Công H – sinh năm 1970; Địa chỉ: 2 T, Phường 1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Từ Tú H1 – sinh năm 1972; Địa chỉ: 2 T, Phường 1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 91/199x, quyển số 01/P9 ngày 08/12/199x do Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Đinh Nguyễn Công H và bà Từ Tú H1 là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về thỏa thuận của các đương sự: - Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do có nhiều điểm bất đồng, không có sự quan tâm, chia sẽ lẫn nhau nên dẫn đến nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống. Đến thời điểm hôm nay, vợ chồng không còn tình cảm, khả năng hàn gắn là không có nên yêu cầu được thuận tình ly hôn. Nhận thấy sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện và không trái pháp luật nên công nhận.

  • - Về con chung: Có 2 con chung tên Đinh Minh H2 – sinh ngày 03/11/1996 và Đinh Từ Công H3 – sinh ngày 30/9/1999. Do con chung đã thành niên và cả hai không yêu cầu giải quyết nên không xem xét yêu cầu về con chung.
  • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  • - Về nợ chung: Hai bên khai nhận không có nên không xem xét.
  • - Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) do ông H và bà H1 chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Nguyễn Công H và bà Từ Tú H1 thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Con chung tên Đinh Minh H2 – sinh ngày 03/11/1996 và Đinh Từ Công H3 – sinh ngày 30/9/1999 đều đã thành niên.
    3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.
    4. Về nợ chung: Hai bên khai không có.
  2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Đinh Nguyễn Công H và bà Từ Tú H1 chịu toàn bộ và được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án do hai bên đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002120 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - CCTHADS quận Tân Bình;
  • - UBND P 9, Q. Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • (để ghi vào sổ hộ tịch) theo chứng nhận kết hôn số x/199x, quyển số 01/x ngày 08/12/1995;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Mai Thị Bích Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 620/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 620/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Đinh Nguyễn Công H và bà Từ Tú H1 thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger