|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN D TỈNH KHÁNH HOÀ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 62/2025/QÐST-HNGĐ |
D, ngày 17 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025, giữa:
-
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị T - sinh năm 1993
Địa chỉ: 3 L, V, N, Khánh Hòa.
-
* Bị đơn: Ông Lê Thành H- sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn P, xã D, D, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Thành H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
- + Bà Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Lê Thị Kim N – sinh ngày 09/3/2020.
- + Ông Lê Thành H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Lê Thành Đ – sinh ngày 03/10/2013.
Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, bà T và ông H đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí:
Bà Lê Thị T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà T tự nguyện nộp thay cho ông H 75.000 đồng tiền án phí) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001406 ngày 03/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D - Khánh Hòa. Do đó, bà T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Quy định:
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Phương Thúy |
Quyết định số 62/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN D TỈNH KHÁNH HOÀ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 62/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN D TỈNH KHÁNH HOÀ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Thành H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: + Bà Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Lê Thị Kim N – sinh ngày 09/3/2020. + Ông Lê Thành H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Lê Thành Đ – sinh ngày 03/10/2013. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, bà T và ông H đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Không có. - Về án phí: Bà Lê Thị T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà T tự nguyện nộp thay cho ông H 75.000 đồng tiền án phí) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001406 ngày 03/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D - Khánh Hòa. Do đó, bà T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
