TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ Số: 62/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thuận Hóa, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1984; địa chỉ: Số D đường N, phường V, quận T, thành phố H;
2. Chị Hoàng Ngọc Uyển T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số D đường N, phường V, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường V, quận T, thành phố H) vào ngày 13/7/2011. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng ngày một căng thẳng mà không có hướng khắc phục. Anh Lê Minh Đ, chị Hoàng Ngọc Uyển T xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.
[2] Về con chung: Anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T xác nhận có 02 con chung tên là Lê Hoàng L, sinh ngày 26/10/2013 và Lê Hồng M, sinh ngày 01/8/2015. Hiện các cháu đang ở với chị Hoàng Ngọc Uyển T và đều có nguyện vọng được tiếp tục ở với chị Hoàng Ngọc Uyển T. Anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T thỏa thuận giao cả 02 cháu Lê Hoàng L và Lê Hồng M cho chị Hoàng Ngọc Uyển T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Anh Lê Minh Đ, chị Hoàng Ngọc Uyển T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận về nuôi con chung của anh, chị.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Minh Đ, chị Hoàng Ngọc Uyển T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 02 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T.
- - Về con chung: Giao các cháu Lê Hoàng L, sinh ngày 26/10/2013 và Lê Hồng M, sinh ngày 01/8/2015 cho chị Hoàng Ngọc Uyển T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Lê Minh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh Lê Minh Đ và chị Hoàng Ngọc Uyển T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000666 ngày 17 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |
Quyết định số 62/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 62/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận TTLH và sự thoả thuận của các đương sự
