|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 62/2025/QÐST-HNGĐ |
P, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Ngọc T; địa chỉ: Thôn 1, xã B, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
- Anh Trịnh Văn V; địa chỉ: Thôn 2, xã B, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trịnh Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã B, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.
Anh chị đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trịnh Văn V có con chung là Trịnh Ngọc Anh T, sinh ngày 06/12/2019. Anh chị thỏa thuận giao con Trịnh Ngọc Anh T cho chị Nguyễn Thị Ngọc T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên mà không bị mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động hoặc không có khả năng lao động nhưng có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trịnh Văn V tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trịnh Văn V tự nguyện chịu 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trịnh Văn V thuận tình ly hôn.
-
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trịnh Văn V có con chung là Trịnh Ngọc Anh T, sinh ngày 06/12/2019. Anh chị thỏa thuận giao con Trịnh Ngọc Anh T cho chị Nguyễn Thị Ngọc T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên mà không bị mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động hoặc không có khả năng lao động nhưng có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.
-
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trịnh Văn V tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
-
Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Trịnh Văn V mỗi người tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 001070 ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Síu |
Quyết định số 62/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 62/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
