Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 62/2025/QÐST-HNGÐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Phú, ngày 19 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1023/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị N, sinh năm 1990;

- Bị đơn: Ông Phạm Văn N1, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: 3 G, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Mai Thị N, sinh năm 1990;

Ông Phạm Văn N1, sinh năm 1991;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị N và ông Phạm Văn N1 cùng thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C, tỉnh An Giang cấp ngày 09/01/2014 cho bà Mai Thị N và ông Phạm Văn N1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Phạm Gia B, sinh ngày 17/5/2012 và Phạm Chính V, sinh ngày 14/4/2017 cho bà Mai Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phạm Văn N1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng (mỗi trẻ 3.000.000 đồng/tháng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Phạm Văn N1 bắt cấp thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 02/2025.

Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N1 không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

  • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • + Ông Phạm Văn N1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
  • + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2.5. Về án phí: Bà Mai Thị N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tất cả được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà N đã nộp theo Biên lai thu số 0045610 ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS Q.Tân Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Kiều Oanh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 62/2025/QÐST-HNGÐ ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 62/2025/QÐST-HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nhã ly hôn Ngọc
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger