|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 62/2024/QÐST-HNGĐ |
Quảng Điền, ngày 14 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Kim C, sinh năm 2004. Nơi cư trú: Thôn C, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Phạm Hữu T, sinh năm 2000. Nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Kim C và anh Phạm Hữu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Chị Hoàng Kim C và anh Phạm Hữu T xác nhận vợ chồng chung sống có 01 con chung Phạm Hoàng Nhã U, sinh ngày 30/10/2023. Khi ly hôn chị C và anh T thỏa thuận giao cháu Phạm Hoàng N Uyên cho chị Hoàng Kim C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Hữu T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu U mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi cháu U trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Kim C và anh Phạm Hữu T xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Án phí ly hôn: Chị Hoàng Kim C và anh Phạm Hữu T mỗi người phải chịu án phí ly hôn 75.000 đồng, nhưng chị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng.
- Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: Anh Phạm Hữu T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng chị C tự nguyện chịu thay án phí cho anh T.
Tổng cộng hai khoản án phí chị Hoàng Kim C phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị C nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000603 ngày 15 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị C đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |
2
3
Quyết định số 62/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 62/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sư thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Kim Châu và anh Phạm Hữu Tài
