|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ Số: 62/2024/QÐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tam Nông, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 95/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Kiều Thị L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu E, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khu E, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Văn T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều L1, sinh ngày 10/6/2011, cháu Nguyễn Văn B, sinh ngày 17/8/2013 và cháu Nguyễn Thị Kiều D, sinh ngày 05/11/2020.
Khi ly hôn chị L anh T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều L1 và cháu Nguyễn Văn B cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều D cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung
Về tài sản chung:
Chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định không có tài sản chung nên không đề nghị tòa án giải quyết.
Về nợ chung:
Chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định không có nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp gia đình:
Chị Kiều Thị L và anh Nguyễn Văn T thống nhất xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm:
Chị Kiều Thị L xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
Hoàn trả cho chị Kiều Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
(Xác nhận chị Kiều Thị L đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số 0003482 ngày 02 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |
Quyết định số 62/2024/QÐST - HNGĐ ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 62/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Kiều Thị Liên xin ly hôn anh Nguyễn Văn Thành
