TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 62/2024/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung (quyền sử dụng đất), chia di sản thừa kế”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H – Sinh năm 1954.
Bị đơn:
- 1/ Ông Phan Duy H – Sinh năm 1974.
- 2/ Bà Nguyễn Thị Đ – Sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã HSơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phan Duy H, bà Nguyễn Thị Đ: Bà Nguyễn Thị Kim L – Sinh năm 1968. Theo hợp đồng uỷ quyền ngày 11/4/2023.
Địa chỉ: Khu phố 1, phường PTài, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 1/ Ông Phan Duy N – Sinh năm 1977.
- 2/ Ông Phan Duy T – Sinh năm 1979.
- 3/ Ông Phan Duy T1 – Sinh năm 1982.
- 4/ Ông Phan Duy S – Sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: Thôn 2, xã HSơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- 5/ Bà Phan Thị H – Sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn Đá Mài 2, xã Tân Xuân, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H, ông Phan Duy H do bà Nguyễn Thị Kim L đại diện theo ủy quyền, bà Nguyễn Thị Đ do bà Nguyễn Thị Kim L đại diện theo ủy quyền, ông Phan Duy N, ông Phan Duy T, ông Phan Duy T1, ông Phan Duy S, bà Phan Thị H thống nhất thửa đất số 07 diện tích 21.603m² thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807475 ngày 03/8/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên hộ ông Phan Duy H và thửa đất số 1 diện tích 300m² thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AÐ 392107 ngày 25/5/2006 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ Phan Duy H là tài sản chung của ông Phan Duy Hoàng (đã chết 13/3/2012 theo Giấy chứng tử số 24/2012, quyển số 01/2011 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Hồng Sơn ngày 10/5/2012) và bà Nguyễn Thị H (gồm phần diện tích đất của bà Nguyễn Thị H trong phần tài sản chung và phần di sản thừa kế của ông Phan Duy Hoàng trong phần tài sản chung).
Bà Nguyễn Thị H, ông Phan Duy H do bà Nguyễn Thị Kim L đại diện theo ủy quyền, bà Nguyễn Thị Đ do bà Nguyễn Thị Kim L đại diện theo ủy quyền, ông Phan Duy N, ông Phan Duy T, ông Phan Duy T1, ông Phan Duy S, bà Phan Thị H tự nguyện thỏa thuận, thống nhất chia tài sản chung của ông Phan Duy Hoàng và bà Nguyễn Thị H gồm thửa đất số 07 diện tích 21.603m² thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807475 ngày 03/8/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên hộ ông Phan Duy H và thửa đất số 1 diện tích 300m² thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AÐ 392107 ngày 25/5/2006 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ Phan Duy H như sau:
- Chia cho bà Phan Thị H:
- + Diện tích đất 150,6m² thuộc thửa đất số 1 diện tích 300m² Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AÐ 392107 ngày 25/5/2006 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ Phan Duy H;
- + Diện tích đất 849,4m² thuộc thửa đất số 07 diện tích 21.603m² Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807475 ngày 03/8/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên hộ ông Phan Duy H.
- Chia cho ông Phan Duy T1 diện tích đất 3.755,1m² thuộc thửa đất số 07 diện tích 21.603m² Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807475 ngày 03/8/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên hộ ông Phan Duy H;
- Chia cho ông Phan Duy N diện tích đất 3.576,2m² thuộc thửa đất số 07 diện tích 21.603m² Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807475 ngày 03/8/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên hộ ông Phan Duy H;
- Chia cho ông Phan Duy S diện tích đất 2.000m² thuộc thửa đất số 07 diện tích 21.603m² Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807475 ngày 03/8/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên hộ ông Phan Duy H;
- Chia cho ông Phan Duy T diện tích đất 2.085m² thuộc thửa đất số 07 diện tích 21.603m² Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807475 ngày 03/8/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên hộ ông Phan Duy H;
- Chia cho ông Phan Duy H:
- + Diện tích đất 149,4m² thuộc thửa đất số 1 diện tích 300m² Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AÐ 392107 ngày 25/5/2006 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ Phan Duy H;
- + Diện tích đất 9.337,4m² thuộc thửa đất số 07 diện tích 21.603m² Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 807475 ngày 03/8/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp đứng tên hộ ông Phan Duy H.
Ông Phan Duy H, ông Phan Duy N, ông Phan Duy T, ông Phan Duy T1, ông Phan Duy S, bà Phan Thị H có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(Có kèm theo Mảnh chỉnh lý địa chính thửa đất ngày 04/6/2024)
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phan Thị H phải chịu 7.432.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (đối với diện tích đất 849,4m²) và 12.542.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (đối với diện tích đất 150,6m²).
Ông Phan Duy T1 phải chịu 25.714.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Duy N phải chịu 24.775.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Duy S phải chịu 16.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Duy T phải chịu 16.595.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Phan Duy H phải chịu 48.680.500đồng án phí dân sự sơ thẩm (đối với diện tích đất 9.337,4m²) và 12.458.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (đối với diện tích đất 149,4m²).
Về chi phí:
Bà Nguyễn Thị H không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất.
Bà Phan Thị H phải chịu 4.655.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất; ông Phan Duy T1 phải chịu 4.655.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất; ông Phan Duy N phải chịu 4.655.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất; ông Phan Duy S phải chịu 4.655.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất; ông Phan Duy T phải chịu 4.654.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất; ông Phan Duy H phải chịu 10.000.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất. Để hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H do bà Nguyễn Thị H đã nộp 33.274.000đồng tạm ứng chi phí xem xét tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Võ Văn |
Quyết định số 62/2024/QĐST-DS ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp về chia tài sản chung (quyền sử dụng đất), chia di sản thừa kế
- Số quyết định: 62/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung (quyền sử dụng đất), chia di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về chia tài sản chung, chia di sản thừa kế
