Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 62/2025/QÐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà nội, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 10/6/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 73/2025/TLST-KDTM ngày 14/5/2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (A);

    Trụ sở: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội;

    Do Ông Lê Duy T làm đại diện theo giấy ủy quyền số 1490/UQ-NHNo-LB-TH ngày 10/6/2025 của ông Lê Thanh H trên cơ sở Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N1.

    Bị đơn: Công ty Cổ phần T3;

    Trụ sở: Số E phố Ô, phường Đ, quận L, thành phố Hà Nội.

    Do Bà Trần Thị Thanh H1 làm đại diện theo giấy ủy quyền ngày 28/5/2025 của ông Nguyễn Xuân T1 – Tổng Giám đốc làm đại diện theo pháp luật.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Ông Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1987;

    Nơi thường trú: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương.

    Do Bà Trần Thị Thanh H1 làm đại diện theo giấy ủy quyền lập ngày 07/6/2025 tại Văn phòng C số công chứng 500/2025/GUQ_ Quyển số 03 /TP/CC-SCC/HĐGD.

    2. Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1979;

    Trụ sở: Tổ 20 thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

    Do Bà Trần Thị Thanh H1 làm đại diện theo giấy ủy quyền lập ngày 31/10/2022 tại Văn phòng C1. Thành phố Hà Nội số công chứng 19938; Quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD.

    3. Bà Trần Thị Thanh H1, sinh năm 1973;

    Trụ sở: Số I Đại lộ H, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Công ty Cổ phần T3 công nhận còn nợ Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện theo Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200377 ký ngày 28/10/2022 và các phụ lục Hợp đồng tín dụng kèm theo với số nợ 18.201.640.786 đồng; Trong đó: Nợ gốc: 14.077.672.551 đồng; Nợ lãi trong hạn: 3.019.536.913 đồng, N lãi quá hạn: 1.104.431.322 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 14/04/2025);

    2.2. Công ty Cổ phần T3 cam kết thanh toán cho Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện số Nợ gốc: 14.077.672.551 đồng của Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200377 ký ngày 28/10/2022 và các phụ lục Hợp đồng tín dụng kèm theo hạn cuối cùng là ngày 30/9/2025;

    2.3. Đối với Nợ lãi trong hạn: 3.019.536.913 đồng, N lãi quá hạn: 1.104.431.322 đồng (Số lãi tạm tính đến ngày 14/04/2025) sẽ giải quyết như sau:

    • + Trên cơ sở Đơn đề nghị Miễn giảm lãi của Công ty Cổ phần T3 hoặc Bà Trần Thị Thanh H1 sinh năm 1973 hoặc Ông Nguyễn Xuân Tam S năm 1987 hoặc Ông Nguyễn Đình K sinh năm 1979 thì Ngân hàng N1 thông qua chi nhánh L sẽ tiến hành xem xét Miễn giảm lãi cho Công ty Cổ phần T3 hoặc Bà Trần Thị Thanh H1 sinh năm 1973 hoặc Ông Nguyễn Xuân Tam S năm 1987 hoặc Ông Nguyễn Đình K sinh năm 1979 khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng N1.
    • + Trường hợp Ngân hàng N1 thông qua chi nhánh L chấp thuận Miễn giảm lãi theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngân hàng N1 thì Công ty Cổ phần T3 hoặc Bà Trần Thị Thanh H1 sinh năm 1973 hoặc Ông Nguyễn Xuân Tam S năm 1987 hoặc Ông Nguyễn Đình K sinh năm 1979 phải thanh toán tiền lãi còn lại thời hạn cuối cùng là ngày 30/9/2025 theo thông báo cụ thể của Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện.
    • + Trường hợp Công ty Cổ phần T3 hoặc Bà Trần Thị Thanh H1 sinh năm 1973 hoặc Ông Nguyễn Xuân Tam S năm 1987 hoặc Ông Nguyễn Đình K sinh năm 1979 không được Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện chấp thuận miễn giảm lãi thì Công ty Cổ phần T3 phải thanh toán cho Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện toàn bộ tiền gốc theo kế hoạch như trên và tiền lãi chậm nhất vào ngày 30/09/2025.

    2.4. Công ty Cổ phần T3 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền Nợ gốc: 14.077.672.551 đồng theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200377 ký ngày 28/10/2022 và các phụ lục Hợp đồng tín dụng kèm theo nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 15/4/2025 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ gốc;

    2.5. Trong trường hợp Công ty Cổ phần T3 vi phạm kế hoạch thanh toán nêu trên (Thông báo miễn, giảm lãi của Ngân hàng sẽ không có giá trị), thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện có quyền áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại, xử lý 03 tài sản thế chấp sau:

    Tài sản 1: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 310, tờ bản đồ số: 20, diện tích: 279 m², địa chỉ: đường Y, phường H, thành phố H, tỉnh Hải Dương; hình thức sử dụng: sử dụng riêng, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng: lâu dài theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số DG 005539, số vào sổ cấp GCN: CH- 00797 do Ủy ban nhân dân thành phố H, tỉnh Hải Dương cấp ngày 05/8/2022 mang tên Bà Trần Thị Thanh H1 để thu hồi số nợ gốc là 6.000.000.000 đồng (đảm bảo tiền vay cho Công ty Cổ phần T3) và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc 6.000.000.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng và số tiền nợ gốc 23.909.367.300 đồng (đảm bảo tiền vay cho Công ty TNHH T4) và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc 23.909.367.300 đồng theo thông báo của Ngân hàng đối với Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200211 ký ngày 01/6/2022 theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 55/2025/QÐST-KDTM ngày 31/5/2025 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

    Trường hợp xử lý tài sản nói trên không đủ để thu hồi toàn bộ nợ gốc 29.909.367.300 đồng và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc 29.909.367.300 đồng thì số tiền thu được sẽ xử lý như sau:

    • + Trả nợ cho Công ty Cổ phần T3: 20.1%/số tiền thu được từ xử lý tài sản (Sau khi đã trừ các chi phí xử lý tài sản bảo đảm theo quy định - nếu có).
    • + Trả nợ cho Công ty TNHH T4: 79.9%/số tiền thu được từ xử lý tài sản (Sau khi đã trừ các chi phí xử lý tài sản bảo đảm theo quy định - nếu có).

    Tài sản 2: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 82b, tờ bản đồ số: S, diện tích: 489m², địa chỉ: thôn S, xã T, huyện S, thành phố Hà Nội; hình thức sử dụng: sử dụng riêng, mục đích sử dụng: đất ở, thời hạn sử dụng: lâu dài theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 474138, số vào sổ cấp GCN: CH 00350 do UBND huyện S, thành phố Hà Nội cấp ngày 06/6/2011 mang tên bà Đỗ Thị T2. Đăng ký sang tên ông Nguyễn Đình K tại Văn phòng Đ chi nhánh huyện S ngày 24/9/2018 để thu hồi số nợ gốc là 3.325.200.000 đồng và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc 3.325.200.000 đồng theo thông báo của Ngân hàng;

    Tài sản 3: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 149, tờ bản đồ số: 55, diện tích: 431m², địa chỉ: Đ, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội; hình thức sử dụng: sử dụng riêng, mục đích sử dụng: 399.4m² đất ở, 31.6m² đất trồng cây lâu năm; thời hạn sử dụng: đất ở: lâu dài, đất trồng cây lâu năm: sử dụng đến ngày 15/10/2043 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 895091, số vào sổ cấp GCN: CS 65131 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 13/12/2022 mang tên ông Nguyễn Xuân T1 để thu hồi số nợ gốc là 3.601.090.400 đồng và khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc 3.601.090.400 đồng theo thông báo của Ngân hàng;

    Khi Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật hoặc đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản thế chấp nêu trên; Thì những người đang sinh sống tại tài sản thế chấp có trách nhiệm di dời tài sản cá nhân ra khỏi tài sản thế chấp nêu trên.

    2.6. Trong trường hợp sau khi tiến hành xử lý tài sản thế chấp hoặc áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật đối với tài sản thế chấp nêu trên mà không thu đủ số nợ của Công ty Cổ phần T3 theo Hợp đồng tín dụng số 1502-LAV-202200377 ký ngày 28/10/2022 và các phụ lục Hợp đồng tín dụng kèm theo thì Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện có quyền đề nghị Các Cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành xử lý các tài sản của Công ty Cổ phần T3 theo quy định của pháp luật để thu hồi số nợ còn thiếu.

    2.7. Về án phí: Công ty Cổ phần T3 chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 63.100.000 đồng (Sáu mươi ba triệu, Một trăm nghìn đồng); Ngân hàng N1 do Chi nhánh L làm đại diện không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; Do đó được nhận lại số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 63.000.000 đồng (Sáu mươi ba triệu đồng) theo biên lai số 0031499 ngày 14/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS nhân dân quận Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Đình Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 62/2025/QÐST-KDTM ngày 18/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 62/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger