Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2024/QÐST-HNGĐ

Cao Lãnh, ngày 11 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 706/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người giam gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Lâm Thùy X, sinh năm 1988.

2/ Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, chị Lâm Thùy X và anh Nguyễn Trung H thống nhất như sau:

[1] Về hôn nhân: Chị X và anh H tự nguyện chung sống vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 27/10/2008. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Nay chị X và anh H thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Lâm Trung H1, sinh ngày 31/8/2009 và Nguyễn Lâm Trung H2, sinh ngày 29/9/2016. Khi ly hôn, chị X và anh H thỏa thuận giao con chung tên H1 và H2 để chị X tiếp tục nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 12/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Trung H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.

[3] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị X và anh H trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Chị X và anh H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị X và anh H mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về hôn nhân: Chị Lâm Thùy X và anh Nguyễn Trung H thuận tình ly hôn.
  • - Về nuôi con: Chị Lâm Thùy X trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên Nguyễn Lâm Trung H1, sinh ngày 31/8/2009 và Nguyễn Lâm Trung H2, sinh ngày 29/9/2016. Anh Nguyễn Trung H tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 12/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
  • Anh Nguyễn Trung H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.
  • - Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Lâm Thùy X và anh Nguyễn Trung H trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Chị Lâm Thùy X và anh Nguyễn Trung H trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Chị Lâm Thùy X và anh Nguyễn Trung H đồng ý chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị X, anh H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009429, ngày 08 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND HCL;
  • - UBND xã;
  • - Chi cục THADS HCL;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVDS.

THẨM PHÁN

Nguyễn Xuân Trà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 62/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 62/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger