|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 614/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 610/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Phan Hữu S, sinh năm 1991; địa chỉ: Số A T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
+ Chị Lê Nguyễn Quỳnh T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số B H, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường P (nay là phường Đ), thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 30/3/2017 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh S, chị T trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh S, chị T.
[2] Về con chung: Vợ chồng anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T có 02 người con chung tên là Phan Hữu Q, sinh ngày 19/9/2017 và Phan Lê Bảo V, sinh ngày 22/02/2022; hiện tại 02 con đang ở với chị T. Anh S và chị T thoả thuận giao 02 con là Phan Hữu Q và Phan Lê Bảo V cho chị Lê Nguyễn Quỳnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Hiện tại anh S không cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (Ngày 30 tháng 7 năm 2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T có 02 người con chung tên là Phan Hữu Q, sinh ngày 19/9/2017 và Phan Lê Bảo V, sinh ngày 22/02/2022, hiện tại 02 con đang ở với chị T.
Anh S và chị T thoả thuận: Giao 02 con là Phan Hữu Q, sinh ngày 19/9/2017 và Phan Lê Bảo V, sinh ngày 22/02/2022 cho chị Lê Nguyễn Quỳnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Hiện tại anh S không cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh S, chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004329 ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh S, chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hồ Vinh Phú |
Quyết định số 614/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 614/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự anh Phan Hữu S và chị Lê Nguyễn Quỳnh T thuận tình ly hôn.
