Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 613/2024/QÐST- HNGĐ

Tân Phú, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 605/2024/HNST ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Lâm Hoài P, sinh năm 1981; Địa chỉ: 2 T, phường T, quận T, Tp ..

- Bà Trần Thị Trúc Đ, sinh năm 1987; Địa chỉ: 2 T, phường T, quận T, Tp ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông P và bà Đ tự nguyện chung sống có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T cấp ngày 23/02/2012. Thời gian sau khi kết hôn hai bên chung sống bình thường hạnh phúc tới năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, nhưng sau đó hai bên đã cố gắng hàn gắn vì con. Tuy nhiên tới tháng 12/2023 mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên đã tự ly thân. Hiện nay hai bên vẫn sống chung nhà nhưng không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.

[2] Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 02 con chung tên Lâm Phương V, sinh ngày 27/12/2012 và Lâm Phương U, sinh ngày 24/10/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông P cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng/02 con, tức cấp dưỡng mỗi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành.

[3] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Hoài P và bà Trần Thị Trúc Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 02 con chung tên Lâm Phương V, sinh ngày 27/12/2012 và Lâm Phương U, sinh ngày 24/10/2015. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 (mười triệu) đồng/tháng/02 (hai) con, tức cấp dưỡng mỗi con chung số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đ nếu ông P không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

      + Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

      + Ông P được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

      + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: Là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Ông P và bà Đ mỗi người tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiềm tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004640 ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông P bà Đ đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Tân Phú;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ (Vinh)

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 613/2024/QÐST- HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 613/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger