TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 613/2024/QÐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 670/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phan Thị Ánh T, sinh năm 1989;
- Ông Lê Đình N, sinh năm 1989;
Nơi cư trú: Số B, khu L, ấp A, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ thường trú và cư trú: xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Nơi tạm trú: Số B, khu L, ấp A, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 12 tháng 3 năm 2024, bà T và ông Nguyễn c nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, bà T và ông Nguyễn thống n không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 17/4/2024. Ông Nguyễn cư t tại xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình, bà T cư trú tại xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông N, bà T có đơn lựa chọn Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà giải quyết việc thuận tình ly hôn và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông N, bà T được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Bà Phan Thị Ánh T và ông Lê Đình N chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 76/2015, quyển số 01/2015 ngày 04/11/2015. Bà T và ông N xác định 01 con chung là cháu Lê Đình Tuấn H, sinh ngày 08/5/2017. Ông N và bà T thỏa thuận giao cháu H cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giao dục. Tạm thời ông Nguyễn k phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T, ông N xác định tài sản chung tự thoả thuận, xác định nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà T, ông Nguyễn thừa n1 trong quá trình chung sống hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà T, ông N xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy bà T, ông Nguyễn thực s tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận của bà T, ông Nguyễn đảm b quyền lợi chính đáng của các bên và của con chung; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà T, ông N.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Phan Thị Ánh T và ông Lê Đình N.
- Về con chung: Giao cháu Lê Đình Tuấn H, sinh ngày 08/5/2017 cho bà Phan Thị Ánh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời ông Nguyễn k phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn v bà T xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn v bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
Ông N, bà T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí Tòa án: Bà T và ông Nguyễn m người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà T, ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002905 ngày 19/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà T, ông N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Bảo |
Quyết định số 613/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 613/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phan Thị Ánh T và Lê Đình N
