TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 612/2024/QÐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 473/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Hữu L, sinh năm 1982;
- Bà Lê Ngọc G, sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Số H B, Phường E, Quận H, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận H nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 8.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 187, quyển số 01/2012, đăng ký ngày 12/12/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trương Hữu L và bà Lê Ngọc G là hợp pháp.
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ Tòa án nhân dân Quận 8 nhận thấy:
Ông Trương Hữu L và bà Lê Ngọc G kết hôn và chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống, ông L và bà G thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn do hai bên bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài không được giải quyết dẫn đến cuộc sống hôn nhân ngột ngạt, không hạnh phúc. Dù hai bên đã cố gắng nhiều lần hàn gắn hạnh phúc nhưng không thành. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nữa, tình trạng hôn nhân trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Trương Hữu L và bà Lê Ngọc G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Ông Trương Hữu L và bà Lê Ngọc G 02 con chung tên là Trương Hữu T (N), sinh ngày 09/10/2013 và Trương Ngọc Gia B (Nữ), sinh ngày 13/3/2016. Ngoài ra không có con chung nào khác.
Hai bên thỏa thuận giao các con chung cho ông Trương Hữu L trực tiếp nuôi dưỡng, ông L không yêu cầu bà G cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, hai bên cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Hữu L và bà Lê Ngọc G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 187, quyển số 01/2012, đăng ký ngày 12/12/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).
Về con chung: Giao 02 con chung tên là Trương Hữu T (N), sinh ngày 09/10/2013 và Trương Ngọc Gia B (Nữ), sinh ngày 13/3/2016 cho ông Trương Hữu L trực tiếp nuôi dưỡng, ông L không yêu cầu bà G cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung của cha mẹ.
Vì lợi ích của trẻ theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Trương Hữu L và bà Lê Ngọc G cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0030129 ngày 16/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hiền |
Quyết định số 612/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 612/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trương Hữu Lộc và bà Lê Thị Ngọc Giàu yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
