Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 612/2025/QĐST-VHNGĐ

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 594/2025/TLST- VHNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Anh Bùi Xuân Q, sinh ngày 25/02/1982. CCCD số: [...]
  • - Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 30/09/1985. CCCD số: [...]
  • Đều có địa chỉ thường trú: T, phường C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân Q và chị Nguyễn Thị Thu T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 10 năm 2007 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Hà Tây cũ (nay là phường C, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01 ngày 26 tháng 10 năm 2007.

Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do khác nhau về quan điểm sống. Mặc dù anh chị đều cố gắng hàn gắn nhưng mâu thuẫn giữa anh chị vẫn không thể giải quyết được. Đến nay, anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh chị cùng làm đơn yêu cầu Toà án nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh chị có 05 con chung là Bùi Thu T1, giới tính: nữ, sinh ngày 30/4/2008; Bùi Vân A, giới tính: nữ, sinh ngày 13/04/2010; Bùi Thu H, giới tính: nữ, sinh ngày 03/02/2012; Bùi Thị N, giới tính: nữ, sinh ngày 04/6/2014 và Bùi Xuân H1, giới tính: nam, sinh ngày 01/6/2018. Hiện nay các con chung đều khỏe mạnh, phát triển bình thường.

Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh Bùi Xuân Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 05 con chung là: Bùi Thu T1, giới tính: nữ, sinh ngày 30/4/2008; Bùi Vân A, giới tính: nữ, sinh ngày 13/04/2010; Bùi Thu H, giới tính: nữ, sinh ngày 03/02/2012; Bùi Thị N, giới tính: nữ, sinh ngày 04/6/2014 và Bùi Xuân H1, giới tính: nam, sinh ngày 01/6/2018, kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Thu T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.

[4]. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh chị tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân Q và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh chị có 05 con chung là Bùi Thu T1, giới tính: nữ, sinh ngày 30/4/2008; Bùi Vân A, giới tính: nữ, sinh ngày 13/04/2010; Bùi Thu H, giới tính: nữ, sinh ngày 03/02/2012; Bùi Thị N, giới tính: nữ, sinh ngày 04/6/2014 và Bùi Xuân H1, giới tính: nam, sinh ngày 01/6/2018. Hiện nay các con chung đều khỏe mạnh, phát triển bình thường.

Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh Bùi Xuân Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 05 con chung là: Bùi Thu T1, giới tính: nữ, sinh ngày 30/4/2008; Bùi Vân A, giới tính: nữ, sinh ngày 13/04/2010; Bùi Thu H, giới tính: nữ, sinh ngày 03/02/2012; Bùi Thị N, giới tính: nữ, sinh ngày 04/6/2014 và Bùi Xuân H1, giới tính: nam, sinh ngày 01/6/2018, kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Thu T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị xác định không có tài sản chung, không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh chị tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0012581 ngày 20/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác định anh chị đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND khu vực 6 - Hà Nội;
  • - THADS thành phố Hà Nội;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn (ĐKKH số 60, quyển số 01 ngày 26/10/2007 tại UBND xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ cũ - nay là phường Chương Mỹ, thành phố Hà Nội);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ việc.

Thẩm phán

Nguyễn Thị Thu Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 612/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 28/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 612/2025/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 10.25 QĐCNTT việc Q - T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger