Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 611/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 12, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 5 năm 2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 437/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/4/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Minh K, sinh năm 1992
  • Thường trú: Số G C, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Phùng Nữ Huyền T, sinh năm 1991
  • Thường trú: Số B đường T, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, ông Nguyễn Minh K và bà Phùng Nữ Huyền T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 05/3/2015 theo giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2015 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, đã cố gắn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả, vợ chồng nên chúng tôi đã ly thân từ năm 2022. Nay ông K và bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Ông K và bà T xác định có 01 con chung tên Nguyễn Nhật K, sinh ngày 05/3/2016. Hai bên thỏa thuận, bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ khi quyết định này có hiệu lực đến khi con chung tròn 18 tuổi. Các bên tự thực hiện việc cấp dưỡng hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Ông Nguyễn Minh K và bà Phùng Nữ Huyền T mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh K và bà Phùng Nữ Huyền T thuận tình ly hôn.
  • Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2015, quyển số 03/2006 của Ủy ban nhân dân Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 05/3/2015 không còn hiệu lực.
  • - Về con chung: Ông Nguyễn Minh K và bà Phùng Nữ Huyền T xác định có 01 con chung tên Nguyễn Nhật K, sinh ngày 05/3/2016. Hai bên thỏa thuận, bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
  • Ông Nguyễn Minh K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông K thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn
  • Việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ khi quyết định này có hiệu lực đến khi con chung tròn 18 tuổi. Các bên tự thực hiện việc cấp dưỡng hoặc thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  • Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  • Kể từ ngày bà Phùng Nữ Huyền T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Minh K không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Nguyễn Minh K còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
  • - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Minh K và bà Phùng Nữ Huyền T mỗi người chịu là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông K và bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0062644 ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự
  • - VKSND Quận 12;
  • - TAND TPHCM;
  • - Chi cục THADS Q.12;
  • - UBND P.6, Q. Tân Bình, TP. HCM;
  • - Lưu HS, VT.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 611/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 611/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: KHOI - TRAN ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger