Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 611/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 484/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị D; sinh năm 1984;

Địa chỉ: Căn hộ S, dãy C, chung cư K đường Q, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Dương Thanh S, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Căn hộ S, dãy C, chung cư K đường Q, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 847, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị D và ông Dương Thanh S.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị D và ông Dương Thanh S thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Có 02 con chung tên Dương Thị Châu A, sinh ngày 12/11/2007 và Dương Diệp A1, sinh ngày 16/7/2016. Ly hôn, bà Đặng Thị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông Dương Thanh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi con 10.000.000đ/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2024 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

    Trường hợp ông Dương Thanh S chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông S phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

    Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Không có.
    • - Về nợ chung: Không có.
    • - Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Bà Đặng Thị D tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002029 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. H lại cho bà Duyên số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nói trên.

    Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Dương Thanh S chịu.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND phường Hội Thương, TP. Pleiku;
  • (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 47 Quyển số 01 cấp ngày 27/4/2007);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hải Sâm

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 611/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 611/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger