|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 610/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 84 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 2901/2024/TLST-HN ngày 09 tháng 12 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Ông Richard James B, sinh năm 1970;
Quốc tịch: Anh
S hộ chiếu: 151082352 do Vương quốc Liên hiệp Anh và B cấp ngày 22/8/2024;
Địa chỉ tạm trú: Số A đường N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người phiên dịch: Bà Võ Ngọc Hải Y, sinh năm 2001;
Địa chỉ: P Lô B, Phường E, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1975
Căn cước công dân: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/6/2022.
Địa chỉ: Số C Đường E, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
-
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là việc dân sự và người yêu cầu hiện cư trú tại thành phố T. Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị L và ông Richard James B thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.
-
[2] Về yêu cầu của đương sự: Bà Phạm Thị L và ông Richard James B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vì trong quá trình chung sống cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà Phạm Thị L và ông Richard James B đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy: Bà Phạm Thị L và ông Richard James B tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 151, quyển số 01/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 12/9/2002 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị L và ông Richard James B là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.
Trong thời gian chung sống, bà Phạm Thị L và ông Richard James B có nhiều khác biệt về quan điểm, lối sống, hai bên không thể chia sẻ và nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Bà Phạm Thị L và ông Richard James B đã cố gắng hàn gắn để duy trì hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn để ổn định cuộc sống.
Xét mâu thuẫn giữa bà Phạm Thị L và ông Richard James B là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị L và ông Richard James B là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
-
[3] Bà Phạm Thị L và ông Richard James B có 03 con chung là Jasmine Phạm B1, sinh ngày 3/4/2002 (đã trưởng thành); S1, sinh ngày 5/7/2004 (đã trưởng thành) và Burrage Scarlett P, sinh ngày 24/8/2010. Bà Phạm Thị L và ông Richard James B thống nhất giao con chung Burrage Scarlett Phạm cho ông R James Burrage trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Phạm Thị L không cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận trên của bà Phạm Thị L và ông Richard James B không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận.
- [4] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5] Về nợ chung: Bà Phạm Thị L và ông Richard James B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [6] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Phạm Thị L và ông Richard James B chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1975 và ông Richard James B, sinh năm 1970 thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 151, quyển số 01/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 12/9/2002 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Bà Phạm Thị L và ông Richard James B có 03 con chung là Jasmine Phạm B1, sinh ngày 3/4/2002 (đã trưởng thành); S1, sinh ngày 5/7/2004 (đã trưởng thành) và Burrage Scarlett P, sinh ngày 24/8/2010. Bà Phạm Thị L và ông Richard James B thống nhất giao con chung Burrage Scarlett Phạm cho ông R James Burrage trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Phạm Thị L không cấp dưỡng nuôi con.
- Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.
- Bà Phạm Thị L được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục các con chung. Vì quyền lợi của các con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
- Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
- Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Phạm Thị L và ông Richard James B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Về lệ phí:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Phạm Thị L và ông R James Burrage mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Phạm Thị L, ông Richard James B đã nộp theo biên lai thu số 0067838 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 6/12/2024. Bà Phạm Thị L và ông Richard James B đã nộp đủ lệ phí.
-
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
Quyết định số 610/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 610/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
