TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H Số: 610/2024/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố H, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 299/DSST ngày 26 tháng 04 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Đoàn Thị Ánh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số B, đường C, Phường A, quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Lê Đình N, sinh năm 1975. Địa chỉ: K Y, quận H, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: Số B, Đường số H, KDC C, Phường E, quận G, Thành phố H (Giấy ủy quyền số công chứng 03588 quyền số 03/2023 TP/CC-SCC/HĐGD của Phòng C1 lập ngày 28/3/2023).
Bị đơn: Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số A, đường Đ, phường Đ, Quận A, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trần Thị Kim T2, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số A, đường Đ, phường Đ, Quận A, Thành phố H (Giấy ủy quyền số công chứng 01964 quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD của Văn phòng C2 lập ngày 12/3/2021).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Văn phòng C3. Địa chỉ: Số A, đường T, Phường E, Quận A, Thành phố H.
II. Các đương sự thỏa thuận thống nhất:
- Bà Phạm Thị T1 có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Đoàn Thị Ánh T số tiền như sau:
- - Tiền nợ gốc là 1.704.200.000 đồng
- - Tiền lãi trên số tiền gốc là 10%/năm tính từ ngày 15/01/2018 cho đến ngày 13/8/2024 là 06 năm 6 tháng 03 ngày, cụ thể: 1.704.200.000 x 10% x 6 + 1.704.200.000 x (10%: 12 x 6) + 1.704.200.000 x (10%: 365 x 3) = 1.022.520.000 đồng + 85.210.000 đồng + 1.400.712 đồng = 1.109.130.712 đồng
- Tổng số tiền gốc và lãi là: 1.704.200.000 đồng + 1.109.130.712 đồng = 2.813.330.712 đồng (hai tỷ tám trăm mười ba triệu ba trăm ba mươi nghìn bảy trăm mười hai đồng)
Thời hạn thanh toán là 06 tháng kể từ ngày 18/7/2024 hạn cuối là ngày 19/01/2025
- Bà T trả lại cho bà Tư bản C Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C284102, số vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 102/QSDĐ do UBND huyện N cấp ngày 28/01/1994 ngay sau khi bà T1 trả đủ tiền cho bà T.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất) thửa đất số 762 và thửa đất 764, cùng tờ bản đồ số 4, xã P huyện N, hợp đồng không có ngày tháng năm, không có công chứng
- Thống nhất chấm dứt hợp đồng ủy quyền số công chứng 002038 quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/01/2018 tại Văn phòng C4 (nay là Văn phòng C3).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Mỗi bên chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm
Bà T phải chịu 22.149.335 đồng (hai mươi hai triệu một trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm ba mươi lăm đồg), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.158.700 đồng (năm mươi sáu triệu một trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm đồng) theo Biên lai tạm ứng án phí số AA/2022/0002466 ngày 12/10/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H lập. H lại cho bà T số tiền 34.009.365 đồng (ba mươi bốn triệu không trăm lẻ chín nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng)
Bà Phạm Thị T1 là người cao tuổi theo Luật Người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phan Thị Tú Oanh |
Quyết định số 610/2024/QĐST-DS ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 610/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
