Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B-TỈNH BẾN TRE

Số: 61/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273, của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”.

Xét thấy:

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Phan Thị Diễm H ghi địa chỉ của bị đơn anh Trần Đức N, sinh năm 1992, địa chỉ: số A, ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre. Tuy nhiên, sau khi thụ lý vụ án Tòa án không tống đạt được Thông báo về việc thụ lý vụ án cho bị đơn anh Trần Đức N, do anh N không còn cư trú tại địa chỉ trên. Tại biên bản làm việc ngày 22/4/2024 của Tòa án chị H xác định anh N không có đang làm ăn sinh sống tại địa chỉ số A, ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre, anh N đang làm tài xế tại tỉnh An Giang, gia đình chỉ liên hệ được với anh N qua tin nhắn hay gọi điện thoại qua mạng xã hội Facebook. Theo biên bản xác minh của Tòa án ngày 24/4/2024 đối với bà Trà Thị N1, sinh năm 1962, địa chỉ 108/TB, ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre là mẹ ruột của anh N xác định anh N không có sinh sống tại địa chỉ 108/TB, ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre, anh N đang làm tại nước Campuchia, gia đình không liên lạc được với anh N. Theo biên bản xác minh của Tòa án ngày 24/4/2024 đối với Công an xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre cung cấp thông tin: Anh Trần Đức N đã vắng mặt tại địa phương nhiều năm, địa phương không biết anh N đang sinh sống, làm việc ở đâu. Tòa án đã tống đạt Thông báo số 07/TB-TA ngày 02/5/2024 yêu cầu chị H cung cấp địa chỉ mới của anh Trần Đức N nhưng hết thời hạn chị H không cung cấp được. Qua đó xét thấy, việc chị H không cung cấp được địa chỉ mới của anh N là thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự (theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán tòa án nhân dân tối cao). Đồng thời, chị H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do và chị H không có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt theo quy định tại Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” giữa:

    Nguyên đơn: Chị Phan Thị Diễm H, sinh năm 1994.

    Địa chỉ: số A, ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

    Bị đơn: Anh Trần Đức N, sinh năm 1992.

    Địa chỉ: số A, ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

  2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
    • Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định của pháp luật và được nhận lại toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã nộp cho Tòa án khi có yêu cầu.
    • Hoàn trả cho chị Phan Thị Diễm H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004138 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.
  3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định, các đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS huyện B;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Phạm Văn Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B-TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

  • Số quyết định: 61/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B-TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger