|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 61/2024/QĐST-HNGĐ |
Phong Điền, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Hải L, sinh năm: 1973; địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Hải L và bà Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung:
Ông Trịnh Hải L và bà Nguyễn Thị B công nhận vợ chồng có 06 con chung là Trịnh Minh T, sinh năm 1994; Trịnh Thị N, sinh năm 1996; Trịnh Minh D, sinh năm 1997; Trịnh Thị C, sinh năm 2003; Trịnh Thị N1, sinh năm 2004 và Trịnh Thị K đều sinh năm 2004.
Cháu Trịnh Minh T, Trịnh Thị N, Trịnh Minh D, Trịnh Thị C đã trên 18 tuổi, có gia đình riêng và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên ông L, bà B không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông Trịnh Hải L và bà Nguyễn Thị B thoả thuận giao cháu Trịnh Thị N1, sinh năm 2004 và cháu Trịnh Thị K, sinh năm 2004 (cả hai cháu đều bị khuyết tật về nhìn, trí tuệ, mức độ đặc biệt nặng, không thể tự lao động nuôi sống bản thân, không có tài sản để tự nuôi mình) cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu cháu K và cháu N1 mỗi cháu 500.000đồng/01 tháng (1.000.000đồng/02 cháu/1 tháng) kể từ quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Ông L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Trịnh Hài L không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Ông Trịnh Hài L và bà Nguyễn Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trịnh Hài L thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000₫ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000830 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Anh Nga |
3
Quyết định số 61/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 61/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự Trịnh Hải L - Nguyễn Thị B
