Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------

Số: 61/2024/QÐST-HNGĐ

TP. Thái Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:

  • - Anh Vũ Văn L, sinh năm 1975;
  • - Chị Vũ Thị L1, sinh năm 1978;
  • - Đều ĐKHKTT: tổ I, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
  • - Đều cư trú tại: Số nhà E, đường N, tổ H, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Vũ Văn L và chị Vũ Thị L1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25 tháng 9 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, khoảng giữa năm 2009 anh L, chị L1 phát sinh những mâu thuẫn. Sau đó mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, giữa anh chị không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù anh L, chị L1 đã ngồi lại để giàn xếp, hòa giải mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nay anh L, chị L1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.

[2] Về nuôi con chung: Anh Vũ Văn L và chị Vũ Thị L1 có năm con chung là Vũ Hương M, sinh ngày 23/12/2001 (đã trưởng thành); Vũ Mai H, sinh ngày 15/8/2003 (đã trưởng thành); Vũ Út P, sinh ngày 08/6/2008; Vũ Thế L2, sinh ngày 12/9/2013 và Vũ Chí D, sinh ngày 19/6/2021.

Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Chị L1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Út P, Vũ Thế L2 và Vũ Chí D. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 1.700.000 đồng/01 con/01 tháng, tổng cả 3 con là 5.100.000 đồng/01 tháng (Năm triệu một trăm nghìn đồng một tháng), kể từ tháng 4/2024 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Sự thỏa thuận về nuôi con của anh L, chị L1 là tự nguyện, không trái pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của các con chung, đảm bảo quyền lợi của con nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản: Anh Vũ Văn L và chị Vũ Thị L1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Vũ Văn L và chị Vũ Thị L1 phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L và chị Vũ Thị L1.
    2. Về con chung: Anh Vũ Văn L và chị Vũ Thị L1 có năm con chung là Vũ Hương M, sinh ngày 23/12/2001 (đã trưởng thành); Vũ Mai H, sinh ngày 15/8/2003 (đã trưởng thành); Vũ Út P, sinh ngày 08/6/2008; Vũ Thế L2, sinh ngày 12/9/2013 và Vũ Chí D, sinh ngày 19/6/2021.

    Anh L và chị L1 thỏa thuận: Chị L1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Út P, Vũ Thế L2 và Vũ Chí D. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 1.700.000 đồng/01 con/01 tháng, tổng cả 3 con là 5.100.000 đồng/01 tháng (Năm triệu một trăm nghìn đồng một tháng), kể từ tháng 4/2024 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

    Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

    1. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn L và chị Vũ Thị L1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. (Chuyển số tiền 300.000 đồng anh L, chị L1 đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo biên lai thu số 0001217 ngày 12 tháng 4 năm 2024 thành lệ phí).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Thái Bình;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký
  • kết hôn (UBND xã Nam Hà, huyện
  • Tiền Hải, tỉnh Thái Bình; ĐKKH số
  • 50 ngày 25/9/2014);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hân

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 61/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger