Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2024/QĐST-HNGĐ

Mỏ Cày Bắc, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 200/2024/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Huỳnh Ngọc Đ, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Bà Huỳnh Thị Ngọc A, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về hôn nhân: ông Huỳnh Ngọc Đ và bà Huỳnh Thị Ngọc A thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: ông Đ và bà Ngọc A có hai con chung tên Huỳnh Ngọc Ánh T, sinh ngày 27/8/2012 và Huỳnh Ngọc Phước S, sinh ngày 29/5/2016. Khi ly hôn ông Đ và bà Ngọc A thống nhất: ông Đ là người trực tiếp nuôi cả hai con chung, bà Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi do ông Đ không có yêu cầu.
  3. Về tài sản chung: ông Đ và bà Ngọc A thống nhất không có nên không đề cập.
  4. Về nợ chung: ông Đ và bà Ngọc A thống nhất không có nên không đề cập.
  5. Về lệ phí Tòa án: ông Đ và bà Ngọc A thỏa thuận mỗi người phải nộp 150.000 đồng.

Xét thấy, ông Đ và bà Ngọc A cùng có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc Đ và bà Huỳnh Thị Ngọc A.
    • - Về con chung: Sau khi ly hôn ông Đ là người trực tiếp nuôi cháu Huỳnh Ngọc Ánh T, sinh ngày 27/8/2012 và Huỳnh Ngọc Phước S, sinh ngày 29/5/2016 (hiện hai con chung đang sống với ông Đ). Bà Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Đ không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: ông Huỳnh Ngọc Đ và bà Huỳnh Thị Ngọc A thống nhất không có nên không đề cập.

Về nợ chung: ông Huỳnh Ngọc Đ và bà Huỳnh Thị Ngọc A thống nhất không có nên không đề cập.

  1. Về lệ phí Tòa án:

Ông Huỳnh Ngọc Đ và bà Huỳnh Thị Ngọc A mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004747 ngày 27/6/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên không còn phải nộp thêm.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre
  • (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b);
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (02b);
  • - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc(1b);
  • - UBND xã Nhuận Phú Tân (số 54, ngày 22/4/2010) (1b);
  • - Các đương sự (2b);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT (3b)

THẨM PHÁN

Cao Thanh Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 61/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị A và anh Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger