|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 61/2024/QĐCNTTLH |
Bắc Mê, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ điều 55, 58, 81, 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phan Hữu Đ và chị Hoàng Thị T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phan Hữu Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 8 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Phan Hữu Đ; Sinh năm: 1982.
Người bị kiện: Chị Hoàng Thị T; Sinh năm: 1983.
Đều cư trú: Thôn B, xã L, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hữu Đ và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Hữu Đ và chị Hoàng Thị T thỏa thuận.
Giao cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan Thị Hải Y, sinh ngày 16/11/2006 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phan Hữu Đ không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Phan Tiến Đ1, sinh năm 2004 hiện đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị T và anh Đ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Thuận |
Quyết định số 61/2024/QĐCNTTLH ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án
- Số quyết định: 61/2024/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phan Hữu Đ - Hoàng Thị T
