Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

Số: 61/2024/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Kim Nhung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Kim Thành

Ông Nguyễn Văn Đời

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ lý số 19/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • Nguyên đơn: Ông Đào Tiến K, sinh năm: 1992. Nơi ĐKHKTT: Thôn D, xã N, huyện G, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Số A D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: A đường D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy ủy quyền số công chứng 283, quyền số 01/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/01/2024 tại Văn phòng C, tỉnh Bắc Ninh.

    • Bị đơn: Công ty cổ phần P. Địa chỉ: B P, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Minh P, chức danh: Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Bà Bùi Thị P, sinh năm: 1985, chức danh: Trưởng phòng CSKH, theo Giấy ủy quyền số: 2405/2024/ATĐN-UQ ngày 24/5/2024 của Công ty cổ phần P.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng mua bán căn hộ số SLA1-17-22/2019/HĐMBCH-ADĐN và Hợp đồng mua bán căn hộ số SLA1-28-06/2019/HĐMBCH-ADDN ký kết ngày 20/11/2019 giữa ông Đào Tiến K với Công ty cổ phần P và các Phụ lục kèm theo.

    2. Phương thức thanh toán: Công ty cổ phần P có trách nhiệm trả cho ông Đào Tiến K số tiền mua bán căn hộ số SLA1-37-19/2020/HĐMBCH-ADĐN là 2.006.364.740 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ không trăm lẻ sáu triệu ba trăm sáu mươi bốn ngàn bảy trăm bốn mươi đồng). Thời gian thanh toán cụ thể như sau:

      • Đợt 1: Ngày 04/3/2025 thanh toán số tiền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng).

      • Đợt 2: Ngày 04/6/2025 thanh toán số tiền còn lại là: 1.206.364.740 đồng (Một tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu, ba trăm sáu mươi bốn nghìn, bảy trăm bốn mươi đồng).

      Trường hợp đến hạn thanh toán mà Công ty cổ phần P không thực hiện nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.

    3. Kể từ ngày ông Đào Tiến K yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng Công ty cổ phần P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    4. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty cổ phần P về việc hỗ trợ cho ông Đào Tiến K với số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 04/6/2025.

    5. Bị đơn Công ty cổ phần P rút yêu cầu phản tố nên đình chỉ yêu cầu phản tố đối với Công ty cổ phần P.

    6. Về chi phí tố tụng:

      • Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền: 3.000.000 đồng Công ty cổ phần P phải chịu. Ông Đào Tiến K đã nộp tạm ứng số tiền trên. Do đó, buộc Công ty cổ phần P phải hoàn trả lại cho ông Đào Tiến K số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

    7. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Công ty cổ phần P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 72.127.295 đồng (bảy mươi hai triệu, một trăm hai mươi bảy nghìn, hai trăm chín mươi lăm đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phản tố Công ty cổ phần P đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002566 ngày 21.05.2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Vậy, Công ty cổ phần P còn phải nộp số tiền: 71.827.295 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

      Hoàn trả cho ông Đào Tiến K số tiền tạm ứng án phí: 41.681.634 đồng (bốn mốt triệu, sáu trăm tám mươi mốt ngàn, sáu trăm ba mươi tư đồng) theo biên lai thu số 0001765 ngày 11/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục Thi hành án Sơn Trà;
  • - Chi cục Thi hành án Hải Châu;
  • - Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Dương Thị Kim Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2024/QĐST-DS ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ

  • Số quyết định: 61/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger