TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 61/2025/QĐST-KDTM | Đ, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 50/2025/TLST- KDTM ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP N1.
Địa chỉ trụ sở chính: Số A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100112437 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố H cấp lần đầu ngày 02 tháng 06 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 02 tháng 01 năm 2024.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh T. Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đậu Thị Thúy V, Chức vụ: Giám đốc chi nhánh (Theo Giấy ủy quyền số 1223/UQ-VCB-PC ngày 06/09/2024 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N1).
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: ông Đinh Văn M, ông Phạm Văn T1, Lương Đức H.
- Bị đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN P BẮC KỲ.
Địa chỉ trụ sở: Khu công nghiệp T, phường Đ, Thị xã T, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.
Địa chỉ nhận thông báo: P903, tòa A, Ấp Đ, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2300337953 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 12 tháng 10 năm 2020.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Tiến N; Chức vụ: Tổng Giám đốc; sinh năm 1968; Nơi ĐKHKTT: P, nhà C, tập thể G, phường G, quận B, Thành phố Hà Nội; chỗ ở hiện tại: P1708, G02 khu đô thị C, phường X, quận T, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Viết H1 – Phó Tổng giám đốc (theo Giấy uỷ quyền số 0605/2025/UQ-BKD ngày 06/5/2025).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng TMCP N1 và Công ty Cổ phần P xác nhận tạm tính đến hết ngày 17/6/2025 Công ty Cổ phần P còn nợ Ngân hàng TMCP N1 theo Hợp đồng cấp tín dụng số 01/20/HĐK/9132706 ngày 24/12/2020 và Hợp đồng cho vay theo dự án đầu tư số 01/20/DAĐT/9132706 ngày 24/12/2020 và các Giấy nhận nợ kèm theo số tiền: 18.423.657.015 đồng (mười tám tỷ, bốn trăm hai mươi ba triệu, sáu trăm năm mươi bẩy nghìn, không trăm mười lăm đồng); trong đó:
- - Nợ gốc: 14.825.782.580 đồng. nợ gốc quá hạn là 11.887.890.253 đồng;
- - Nợ lãi: 3.597.874.435 đồng;
- + Nợ lãi trong hạn: 2.999.427.117 đồng;
- + Nợ lãi quá hạn: 598.447.318 đồng.
2.2. Ngân hàng TMCP N1 và Công ty Cổ phần P thống nhất thỏa thuận:
- - Chậm nhất đến hết ngày 30/6/2025, Công ty Cổ phần P thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền tối thiểu 500.000.000 đồng;
- - Chậm nhất đến hết ngày 30/8/2025, Công ty Cổ phần P tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền tối thiểu 3.000.000.000 đồng;
- - Chậm nhất đến hết ngày 30/10/2025, Công ty Cổ phần P tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền tối thiểu 5.000.000.000 đồng;
- - Chậm nhất đến hết ngày 30/12/2025, Công ty Cổ phần P tất toán toàn bộ dư nợ cho Ngân hàng TMCP N1.
Công ty Cổ phần P phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay theo dự án đầu tư số 01/20/DAĐT/9132706 ngày 24/12/2020 và các Giấy nhận nợ kèm theo, kể từ ngày 18/6/2025 cho đến ngày thực tế Công ty Cổ phần P trả hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP N1.
Nếu Công ty Cổ phần P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP N1 thông qua Ngân hàng TMCP N1 - Chi nhánh T2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm sau để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, tài sản bảo đảm là:
- - Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội kết hợp dịch vụ thương mại – khu A+B tại xã Y, Y, Bắc Ninh bao gồm nhà ở HTTTL và các tài sản khác HTTTL gắn liền với đất (khu B) theo Hợp đồng thế chấp số 01/2020/HĐTC/TSHTTTL-9132706 ngày 10/12/2020 và Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CM 896062 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 28/03/2018, số vào sổ cấp GCN CT14518.
- - Tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội kết hợp dịch vụ thương mại – khu A+B tại xã Y, Y, Bắc Ninh bao gồm nhà ở HTTTL và các tài sản khác HTTTL gắn liền với đất (khu A) theo Hợp đồng thế chấp số 01/HDTC/BDS-9132706 ngày 31/10/2018 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 02 ngày 24/11/2020; Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số CM 896061 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 28/03/2018, số vào sổ cấp GCN CT14517 (có danh sách mô tả nhà ở thế chấp kèm theo hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 02 kèm theo).
- - Toàn bộ Quyền tài sản phát sinh từ dự án bao gồm nhưng không giới hạn bởi Quyền thụ hưởng bảo hiểm, quyền phát sinh từ hợp đồng mua bán/cho thuê/ đặt cọc sản phẩm dự án, quyền kinh doanh, phát triển, khai thác cơ sở hạ tầng/khu dịch vụ, ... tại Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở xã hội kết hợp dịch vụ thương mại – khu A+B tại xã Y, Y, Bắc Ninh (khu A) theo Hợp đồng thế chấp số 01/20/HĐTCQTS/9132706 ngày 23/12/2020.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N1 thì Ngân hàng TMCP N1 thông qua Ngân hàng TMCP N1 - Chi nhánh T2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty Cổ phần P để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Công ty Cổ phần P phải chịu 63.211.828 đồng (sáu mươi ba triệu, hai trăm mười một nghìn, tám trăm hai mươi tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền 62.754.782 đồng (sáu mươi hai triệu, bẩy trăm năm mươi tư nghìn, bẩy trăm tám mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm án án phí số 0026096 ngày 27/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Đức Quân |
Quyết định số 61/2025/QĐST-KDTM ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 61/2025/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN; CTCP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CÔNG NGHIỆP BẮC KỲ.
