Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

Số: 61/2025/QÐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Văn Giang, ngày 24 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 117/2025/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Chị Dương Thị Đ, sinh năm 1986;

SQ: Tổ dân phố Mãn Chiêm, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

HKTT: Thôn An Lạc, xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Phòng G:

Bà Nguyễn Thị Minh H – Giám đốc

Địa chỉ: xã N, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51; 53; 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn S và chị Dương Thị Đ.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn S và chị Dương Thị Đ.

    Về con chung: Anh chị không có con chung.

    Về tài sản chung vợ chồng: Chấp nhận sự tự nguyện của chị L, anh Q không đề nghị Tòa án giải quyết.

    Về nợ: Anh S, chị Đ xác định vợ chồng có vay của Ngân hàng chính sách xã hội huyện V ( nay là Phòng G) tổng số 03 món cụ thể: Mã món vay: 6600000728356938 số tiền gốc 20.000.000 đồng ( Hai mươi triệu đồng) ngày giải ngân 05/5/2024, ngày đến hạn trả nợ cuối cùng 05/05/2029 sản phẩm vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn – Trung hạn, lãi suất 9,000%/năm; lãi suất nợ quá hạn 11,700%/năm, đã trả gốc 3.300.000 đồng ( Ba triệu ba trăm nghìn đồng), còn nợ gốc là 17.700.000 đồng ( Mười bẩy triệu, bẩy trăm nghìn đồng); Mã món vay: 6600000729760223 số tiền gốc 30.000.00 đồng ( Ba mươi triệu đồng) ngày giải ngân 18/11/2024, ngày đến hạn trả nợ cuối cùng 05/11/2029 sản phẩm vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn – Trung hạn, lãi suất 9,000%/năm; lãi suất nợ quá hạn 11,700%/năm; Hợp đồng tín dụng số: 1105 7133986434/2024/HĐTD ngày 02 tháng 12 năm 2024 số tiền gốc 20.000.00 đồng ( Hai mươi triệu đồng) ngày giải ngân 15/12/2024, ngày đến hạn trả nợ cuối cùng 05/12/2029, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất cho vay 7,92%/năm; lãi suất quá hạn 10,296%/năm. Tổng số tiền gốc của 03 món vay là 67.700.000.000 đồng ( Sáu mươi bẩy triệu, bẩy trăm nghìn đồng) và lãi tính đến ngày 14/11/2025 đối với ba món vay cụ thể: Mã món vay: 6600000728356938 số tiền lãi 39.279 đồng ( Ba mươi chín nghìn, hai trăm bẩy mươi chín đồng); Mã món vay: 6600000729760223 số tiền lãi là 66.575 đồng ( Sáu mươi sáu nghìn, năm trăm bẩy mươi năm đồng); Hợp đồng tín dụng số: 1105 7133986434/2024/HĐTD ngày 02 tháng 12 năm 2024 số tiền lãi là 39.058 đồng ( Ba mươi chín nghìn, không trăm năm mươi tám đồng). Tổng cả gốc và lãi là 67.844.912 đồng ( Sáu mươi bẩy triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn, chín trăm mười hai đồng). Chấp nhận sự tự nguyện của anh S trả nợ Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội Văn Lâm toàn bộ số tiền gốc và lãi là 67.844.912 đồng ( Sáu mươi bẩy triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn, chín trăm mười hai đồng).

    Kể từ ngày 15/11/2025 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Phòng giao dịch cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho P giao dịch cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Phòng giao dịch cho vay.

    Về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chị L, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh S xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh S tự nguyện chịu cả 1.696.000 đồng ( Một triệu, sáu trăm chín mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng anh S phải chịu là 1.846.000 đồng ( Một triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn đồng). Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp theo biên lai số 0002677 ngày 28/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên), anh S còn phải nộp số tiền 1.546.000 đồng ( Một triệu, năm trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 4 – Hưng Yên;
  • - THADS tỉnh Hưng Yên;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Như Quỳnh;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Vân Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2025/QÐST - HNGĐ ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 61/2025/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Văn S xin ly hôn chị Dương Thị Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger