TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ Số: 61/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn B, xã H, tỉnh Thanh Hóa;
Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 29/01/2023;
Bị đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn L, xã T, tỉnh Quảng Trị;
Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 21022025;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Trần Thị V.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh Hà Văn T và chị Trần Thị V thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Hà Trí T1, sinh ngày 31/10/2019, hiện nay, con đang sống với chị V. Hai bên thỏa thuận: Giao con Hà Trí T1 cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), tạm thời không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con vì điều kiện đau ốm, công việc, thu nhập không ổn định. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Anh Hà Văn T và chị Trần Thị V thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Hà Văn T và chị Trần Thị V mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh T thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho chị V. Số tiền án phí anh T phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001692, ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân tỉnh Quảng Trị. Anh T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Nhàn |
Quyết định số 61/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 61/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn Th và chị Trần Thị V
