TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 61/2025/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ba Đình, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 381/2024/TLST - DS về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K (T4); Trụ sở: Số F phố Q, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện pháp luật: Ông Hồ Hùng A-Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện ủy quyền: Bà Phạm Thị N - Giám đốc xử lý nợ (Theo Quyết định số 0267/2023/QĐ-HĐQT ngày 10/4/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân Hàng TMCP K). Bà N ủy quyền lại cho ông bà Nguyễn Thị Thu T, bà Nguyễn Thị N1, ông Bùi Công T1, bà Hoàng Thị Thanh T2 theo Giấy ủy quyền số 611-03/2024/UQ-TCB ngày 27/11/2024.
- - Bị đơn: Bà Vũ Thị Thu H, sinh năm 1972. CMND: [...] do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 16/07/2014. HKTT: E tập thể T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Đ. Địa chỉ trụ sở chính: Số G đường B, khu đô thị S, phường V, quận L, thành phố Hà Nội. Địa chỉ nhận thôn G, Lô TL - 47; TL - 46A; TL - 13, tầng B1 T5, T, số D M, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- - Bà Vũ Thị Thu H xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP K số tiền tạm tính đến ngày 26/02/2025, cụ thể như sau:
- + Theo Hợp đồng tín dụng số TTC202071569736/HDTD số tiền là: 9.658.160.749 (Chín tỷ, sáu trăm năm mươi tám triệu, một trăm sáu mươi nghìn, bảy trăm bốn mươi chín) đồng, bao gồm: Nợ gốc: 8.769.311.846 (Tám tỷ, bảy trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm mười một nghìn, tám trăm bốn mươi sáu) đồng; Nợ lãi trong hạn: 823.288.991 (T3 trăm hai mươi ba triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm chín mươi mốt) đồng; lãi quá hạn: 27.187.377 (Hai mươi bảy triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm bảy mươi bảy) đồng; lãi chậm trả: 38.372.535 (Ba mươi tám triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn, năm trăm ba mươi lăm) đồng và khoản nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng số TTC202071569736/HDTD ngày 05/06/2020 kể từ ngày 27/02/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- + Khoản thẻ tín dụng: 120.865.943 (Một trăm hai mươi triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba) đồng và các khoản nợ lãi, phí, tiền phạt phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại “Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng Priority ký ngày 20/01/2017” kể từ ngày 27/02/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- - Bà Vũ Thị Thu H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm tính đến ngày 26/02/2025, cụ thể như sau:
- + Theo Hợp đồng tín dụng số TTC202071569736/HDTD số tiền là: 9.658.160.749 (Chín tỷ, sáu trăm năm mươi tám triệu, một trăm sáu mươi nghìn, bảy trăm bốn mươi chín) đồng, bao gồm: Nợ gốc: 8.769.311.846 (Tám tỷ, bảy trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm mười một nghìn, tám trăm bốn mươi sáu) đồng; Nợ lãi trong hạn: 823.288.991 (T3 trăm hai mươi ba triệu, hai trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm chín mươi mốt) đồng; lãi quá hạn: 27.187.377 (Hai mươi bảy triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm bảy mươi bảy) đồng; lãi chậm trả: 38.372.535 (Ba mươi tám triệu, ba trăm bảy mươi hai nghìn, năm trăm ba mươi lăm) đồng và khoản nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng số TTC202071569736/HDTD ngày 05/06/2020 kể từ ngày 27/02/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- + Khoản thẻ tín dụng: 120.865.943 (Một trăm hai mươi triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm bốn mươi ba) đồng và các khoản nợ lãi, phí, tiền phạt phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại “Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng Priority ký ngày 20/01/2017” kể từ ngày 27/02/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- - Chậm nhất ngày 31/3/2025, bà Vũ Thị Thu H thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền là: 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 28/4/2025, bà Vũ Thị Thu H thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền là: 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 30/5/2025, bà Vũ Thị Thu H thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền là: 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 30/6/2025, bà Vũ Thị Thu H thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền là: 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 30/7/2025, bà Vũ Thị Thu H thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền là: 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 29/8/2025, bà Vũ Thị Thu H thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền là: 9.629.026.692 (Chín tỷ, sáu trăm hai mươi chín triệu, không trăm hai mươi sáu nghìn, sáu trăm chín mươi hai) đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng số TTC202071569736/HDTD ngày 05/06/2020 và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng Priority ký ngày 20/01/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày 27/02/2025, Ngân hàng TMCP K được quyền tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Đề nghị giải ngân kiêm Hợp đồng tín dụng số TTC202071569736/HDTD ngày 05/06/2020 và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng Priority ký ngày 20/01/2017 cho đến ngày bà Vũ Thị Thu H thực tế thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP K.
Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp bà Vũ Thị Thu H vi phạm lộ trình trả nợ theo như thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp: Ô thương mại số HA11-SP84 cùng quyền sử dụng đối với diện tích sử dụng bổ sung, khu vực chung và công trình tiện ích chung thuộc khối công trình CCTP-11**-SP.F tại lô đất số CCTP-11** (HA11-SP) thuộc Dự án khu đô thị G (Vinhomes O hoặc một tên gọi khác theo quyết định của Chủ đầu tư hoặc Cơ quan có thẩm quyền tùy từng thời điểm) có địa chỉ tại xã K, huyện G, thành phố Hà Nội. Hợp đồng mua bán lô thương mại số HA11-SP84/VHOCP/HĐMBLTM; thỏa thuận bàn giao diện tích sử dụng bổ sung ngày 27/5/2020 giữa Công ty TNHH Đ và bà Vũ Thị Thu H; Hợp đồng thế chấp số TTC202071569736/HDTC ngày 11/6/2020 giữa Ngân hàng TMCP K với bà Vũ Thị Thu H.
Trường hợp phải xử lý tài sản bảo đảm thì bên mua tài sản bảo đảm được kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của bà Vũ Thị Thu H theo Hợp đồng mua bán lô thương mại số HA11 SP84/VHOCP/HĐMBLTM ngày 27/5/2020; Thỏa thuận bàn giao diện tích sử dụng bổ sung đính kèm Hợp đồng mua bán lô thương mại số HA11-SP84/VHOCP/HĐMBLTM về việc sử dụng Diện tích sử dụng bổ sung ký ngày 27/5/2020 giữa Công ty TNHH Đ và bà Vũ Thị Thu H. Công ty TNHH Đ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc hoàn tất các thủ tục đăng ký quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp theo quy định pháp luật cho bên mua tài sản bảo đảm.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Vũ Thị Thu H đối với T4. Nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Vũ Thị Thu H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho T4.
- Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K đối với số tiền phạt vi phạm hợp đồng là: 749.196.458 (Bảy trăm bốn mươi chín triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn, bốn trăm năm mươi tám) đồng theo quy định tại Điều 11.1 Điều khoản điều kiện chung về tín dụng đi kèm Hợp đồng tín dụng số TTC202071569736/HDTD ngày 05/06/2020.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm:
- - Bà Vũ Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 58.889.513 (Năm mươi tám triệu, tám trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm mười ba) đồng.
- - Ngân hàng TMCP K không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.000.000 (Năm mươi tám triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0030970 ngày 16 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |
Quyết định số 61/2025/QĐST-DS ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 61/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
