Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

Số: 61/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2025/TLST - DS ngày 15 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Phạm Thanh N, sinh ngày 20/10/1982

    Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 13/4/2021.

    Địa chỉ: Ấp Q, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Bùi Quốc V, sinh ngày 08/8/1991. Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 20/4/2021. Địa chỉ: Ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long, là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền ngày 15/8/2025).

  • - Bị đơn: Chị Lê Thị Mộng T, sinh ngày 03/12/1981

    Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 13/8/2021.

    Địa chỉ: 637 ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    Anh Bùi Hữu N, sinh ngày 28/7/1979

    Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 21/3/2023.

    Địa chỉ: 637 ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phạm Thanh N số tiền nợ vay là 490.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi triệu đồng).

2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thanh N không yêu cầu chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N trả lãi suất của số tiền nêu trên.

2.3. Thời gian thực hiện:

  • + Từ ngày 20/12/2025 đến ngày 20/11/2030: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phạm Thanh N mỗi tháng với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 20 dương lịch hàng tháng.

  • + Ngày 20/12/2030: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phạm Thanh N số tiền còn lại 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng) là hoàn tất.

2.4. Trường hợp nếu chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N vi phạm ở bất cứ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên, thì chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N phải có nghĩa vụ trả ngay một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại cho chị Phạm Thanh N.

2.5. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.6. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

  • Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N phải có nghĩa vụ liên đới chịu là 11.800.000 đồng (Mười một triệu, tám trăm nghìn đồng).

  • Chị Phạm Thanh N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.300.000 đồng (Mười hai triệu, ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005578 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long;
  • - Phòng THADS khu vực 8 - Vĩnh Long;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trần Thị Mỹ Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2025/QÐST-DS ngày 08/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 61/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 2.1. Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N thừa nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phạm Thanh N số tiền nợ vay là 490.000.000 đồng (Bốn trăm chín mươi triệu đồng). 2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thanh N không yêu cầu chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N trả lãi suất của số tiền nêu trên. 2.3. Thời gian thực hiện: + Từ ngày 20/12/2025 đến ngày 20/11/2030: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phạm Thanh N mỗi tháng với số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 20 dương lịch hàng tháng. + Ngày 20/12/2030: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phạm Thanh N số tiền còn lại 190.000.000 đồng (Một trăm chín mươi triệu đồng) là hoàn tất. 2.4. Trường hợp nếu chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N vi phạm ở bất cứ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên, thì chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hữu N phải có nghĩa vụ trả ngay một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại cho chị Phạm Thanh N. 2.5. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger