Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN BÙ ĐĂNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 61/2025/QĐCNHGT - HNGĐ

Bù Đăng, ngày 21 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA
GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ hồ vào Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Trần Thị N và anh Trần Ngọc B ( B1 ).

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện về việc Ly hôn của chị Trần Thị N.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/03/2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

  • - Người khởi kiện: Chị Trần Thị N, sinh năm 1972
  • - Người bị kiện: Anh Trần Ngọc B ( tên thường gọi B1), sinh năm 1975.
  • Cư trú tại: khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 03 năm 2025 có đủ điều kiện tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 03 năm 2025, cụ thể như sau:
  • - Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Ngọc B ( Bính ) và chị Trần Thị N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2003 ngày 19/6/2003 của Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành của ông, bà (anh/chị) có hiệu lực pháp luật.
  • - Về con chung: 02 con chung là cháu Trần Thị Ngọc H, sinh năm 2004; cháu Trần Ngọc Hà V, sinh năm 2008; sau ly hôn chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Ngọc Hà V, sinh năm 2008 không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng, cấp dưỡng. Trần Thị Ngọc H, sinh năm 2004 đã thành niên nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

  • -Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • -Về nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND h. Bù Đăng;
  • - Chi cục THADS h. Bù Đăng;
  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - UBND xã, thị trấn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

LƯU THÙY LINH

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2025/QĐCNHGT - HNGĐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 61/2025/QĐCNHGT - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger