Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN C R

THÀNH PHỐ C T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2022/QÐST-HN

C R, ngày 22 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C R, THÀNH PHỐ C T

Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các 55, 57,58,81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-HN ngày 09 tháng 08 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • 1. Ông Đoàn T L, sinh năm 1972;
  • 2. Bà Lê T H, sinh năm 1974.

Cùng ĐKTT: Số 07 tổ 42, khu vực 6, phường H P, quận C R, thành phố C T.

Chỗ ở hiện nay: Số 61/51 Hùng Vương, phường T B, quận N K, thành phố C T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà H tự nguyện tìm hiểu chung sống sau đó tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Xét quá trình chung sống của ông bà phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có sự chia sẻ trong cuộc sống, không có con chung và thời gian kéo dài dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt không còn tiếng nói chung, đời sống chung không hạnh phúc. Nay thấy hôn nhân của ông bà thực sự không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, việc yêu cầu thuận tình ly hôn của ông L và bà H là có cơ sở để chấp nhận.

[2] Về con chung: Không có.

[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp giải quyết thành vụ kiện khác.

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H và ông L mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về hôn nhân: Bà Lê T H và ông Đoàn T L thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Không có.
    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp giải quyết thành vụ kiện khác.
    • - Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà bà H và ông L đã đóng theo Biên lai thu số 0008524 ngày 09/08/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C R, thành phố C T thành lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận C R, TP. C T;
  • - UBND thị trấn L M, huyện L M, tỉnh C T;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

TRẦN THỊ HỒNG GẤM

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 61/2022/QÐST-HN ngày 22/08/2022 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C R, THÀNH PHỐ C T về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 61/2022/QÐST-HN
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C R, THÀNH PHỐ C T
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: YÊU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, CON CHUNG, TÀI SẢN CHUNG VÀ NỢ CHUNG
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger