TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 609/2024/QÐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 371/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Ngộ Khánh H, sinh năm 1980; Địa chỉ: I L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Trần Hoàng M, sinh năm 1977; Địa chỉ: I L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 17 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Khánh H1 và bà Trần Hoàng M.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Khánh H1 và bà Trần Hoàng M cùng thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Khánh H1 và bà Trần Hoàng M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân phường E, quận T cấp ngày 12/01/2006 cho ông H1 và bà M chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Hoàng M trực tiếp nuôi con chung tên Ngô Khánh H2, sinh ngày 19/9/2008. Ông H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ Khánh H2 là 4.000.000 đồng/ tháng (Bốn triệu đồng/ tháng). Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) mỗi tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2024 và chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhận và gia đình năm 2014.
Địa điểm thi hành: Tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
- + Ông H1 có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
- + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Đối với trẻ Minh H3 đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không yêu cầu giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Ngô Khánh H1 về việc rút yêu cầu chia tài sản đối với nhà đất số D đường số C, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
- Về án phí:
- + Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng do ông H1 tự nguyện chịu. Ngoài ra ông H1 còn phải chịu án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí số 300.000 đồng mà ông H1 đã nộp theo Biên lai thu số 0008033 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông H1 đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
- + Án phí đối với yêu cầu chia tài sản chung: Hoàn trả cho ông H1 số tiền tạm ứng án phí là 6.250.000 đồng mà ông H1 đã nộp theo Biên lai thu số 0008034 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa điểm thi hành: Tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - VKSND quận Tân Phú;
- - Chi cục THADS quận Tân Phú;
- - Các đương sự;
- - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- - Lưu: VP, hồ sơ (Vinh).
THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |
Quyết định số 609/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 609/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
