Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 609/2024/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 614/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Lê Thị Diệu H, sinh năm 1991;
  2. Ông Trần Văn, sinh năm 1978;

Cùng cư trú: Số B, khu phố C, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 08 tháng 3 năm 2024, bà H và ông V cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, bà H và ông V thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 17/4/2024. Ông V, bà H cùng cư trú tại phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông V, bà H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Bà Lê Thị Diệu H và ông Trần Văn c sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số số 41/2012, ngày 05/6/2012. Bà H và ông V xác định 02 con chung là cháu Trần Nhã T, sinh ngày 03/03/2009 và cháu Trần Lê H1, sinh ngày 11/07/2013. Ông V và bà H thỏa thuận giao cháu H1 và cháu T1 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Bà H, ông V xác định tài sản chung tự thoả thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà H, ông V thừa nhận trong quá trình chung sống hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà H, ông V xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.

Xét thấy bà H, ông V thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận của bà H, ông V đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và của con chung; phù hợp với nguyện vọng nuôi con chung; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà H, ông V.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Diệu H và ông Trần Văn .
    • - Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Trần Nhã T, sinh ngày 03/03/2009 và cháu Trần Lê H1, sinh ngày 11/07/2013 cho bà Lê Thị Diệu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Ông V, bà H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
    • - Về tài sản chung: Ông V và bà H xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét
    • - Về nợ chung: Ông V và bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông V mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà H, ông V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002848 ngày 15/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà H, ông V đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND cùng cấp;
  • - Cơ quan THADS cùng cấp;
  • - UBND phường Bình Đa, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Bảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 609/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 609/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Diệu H và Trần Văn thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger