Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 608/2024/QÐST-HNGĐ

Bình Chánh, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 523/2024/HNST ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1991
  • Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: C/D Ấp E, N, xã T1, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Người yêu cầu: Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1991
  • Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: F/M Tổ I, Ấp S, xã T2, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 05/7/2024, các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn; Ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T đã thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn.

[2] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

  • - Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T đồng ý ly hôn với nhau.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã T2, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/01/2015 không còn giá trị pháp lý.
  • - Về con chung: Ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T có 02 (hai) con chung là Phạm Kim T3, sinh ngày: 01/4/2016 (giới tính: nữ) và Phạm Hải Đ, sinh ngày: 21/9/2018 (giới tính: nam).
  • Hiện nay trẻ Kim T3 và trẻ Hải Đ đang sống với bà T. Ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T thống nhất thỏa thuận giao trẻ Phạm Kim T3 và Phạm Hải Đ cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng.
  • Ông Phạm Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 30 (ba mươi) dương lịch của tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 30/7/2024.
  • Trường hợp ông L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
  • Ông L có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
  • - Về tài sản chung, về nợ chung và các vấn đề khác: Ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận không có.
  • - Về lệ phí: Ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông L và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004145 ngày 14/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM; (1)
  • - VKSND H.BC; (2)
  • - Chi cục THADS H.BC; (1)
  • - UBND xã Tân Nhựt, huyện (1)
  • Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự; (2)
  • - Lưu: VP, hồ sơ; (3)

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Duy Linh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 608/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

  • Số quyết định: 608/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger