TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 604/2024/QÐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 471/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Giang Phương T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Tổ G, khu phố K, thị trấn C, huyện C, Tỉnh Long An;
- Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số B N, Phường A, Quận H, Tp ..
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận H nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 8, Tp ..
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 45, đăng ký ngày 13/5/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận H, Tp . thì quan hệ hôn nhân giữa bà Giang Phương T và ông Nguyễn Thanh P là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án nhân dân Quận 8 nhận thấy:
Trong thời gian chung sống, bà T và ông P thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Điều này dẫn đến cuộc sống hôn nhân ngột ngạt, không hạnh phúc. Dù hai bên đã cố gắng nhiều lần hàn gắn hạnh phúc nhưng không thành, cả hai đã ly thân từ tháng 5/2023 cho đến nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nữa, tình trạng hôn nhân trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà T và ông P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Giang Nhất T1 (N), sinh ngày 09/9/2021; Ngoài ra không có con chung nào khác.
Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Giang Phương T và ông Nguyễn Thanh P cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Giang Phương T và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45, đăng ký ngày 13/5/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường I, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Giang Nhất T1 (N), sinh ngày 09/9/2021; Ngoài ra không có con chung nào khác.
Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Giang Phương T và ông Nguyễn Thanh P cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0030097 ngày 09/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà T và ông P đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hiền |
3
Quyết định số 604/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 604/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Giang Phương Thanh và ông NGuyễn Thanh Phong yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
