Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 604/2023/QĐST- HNGĐ

Hà Đông, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 580/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị D, sinh năm 1988

ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: P212 Tòa CT4C, khu đô thị Xa La, phường PL, quận H, thành phố H.

Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1984

ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: P212 Tòa CT4C, khu đô thị Xa La, phường PL, quận H, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị D và anh Phạm Văn N (Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2012 do Ủy ban nhân dân xã HK, huyện Y, tỉnh T cấp ngày 25/10/2012 không còn giá trị).
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là Phạm Trúc L, sinh ngày 22/02/2014; giới tính: nữ. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh N có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng; cấp dưỡng theo tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận, thay đổi khác.
    • Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
  3. Án phí: Chị Chu Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con chung; được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003716 ngày 16/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội
  • - VKSND quận Hà Đông.
  • - THADS quận Hà Đông.
  • - Cơ quan thực hiện ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Thẩm phán

Đào Duy Vương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 604/2023/QĐST- HNGĐ ngày 24/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về hôn nhân và gia đình (công nhận thuận tình ly hôn)

  • Số quyết định: 604/2023/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình (Công nhận thuận tình ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger