Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 603/2024/QÐST-HNGĐ

Bình Chánh, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 530/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • + Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1979
  • Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện B, Thành phố H.
  • + Bà Đỗ Thị Thu D, sinh năm 1992
  • Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024, các đương sự thỏa thuận như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D xác định có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 12/9/2015, giới tính: Nữ và Nguyễn Minh K, sinh ngày 02/6/2017, giới tính: Nam. Hai bên thỏa thuận giao trẻ H cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà D không cấp dưỡng nuôi con và giao trẻ K cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông L không cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D cùng chịu lệ phí Tòa án.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D thuận tình ly hôn.
  • - Giấy chứng nhận kết hôn số 028/2014 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh T cấp ngày 29/4/2014 không còn giá trị pháp lý.
  • - Về con chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D xác định có 02 (Hai) con chung tên Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 12/9/2015, giới tính: Nữ và Nguyễn Minh K, sinh ngày 02/6/2017, giới tính: Nam. Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D cùng thỏa thuận như sau:

Giao trẻ H cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà D không cấp dưỡng nuôi con.

Giao trẻ K cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông L không cấp dưỡng nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con chung có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai có quyền cản trở quyền thăm nom con chung.

Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con khi cần thiết đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D cùng chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004157 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Bùi Xuân Hương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 603/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

  • Số quyết định: 603/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Hữu L và bà Đỗ Thị Thu D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger