Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 600/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 609/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1988; Địa chỉ: số C T, phường T, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bà Thới Ngọc D, sinh năm 1991; Địa chỉ: số H N, phường T, Thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 18/4/2018 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D.

[2] Về con chung: Vợ chồng ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thảo T, sinh ngày 03/05/2019. Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Ngọc Thảo T cho bà Thới Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Văn A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc T1 T đủ 18 tuổi. Xét việc thỏa thuận của ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Là 300.000 đồng. Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng mà ông bà đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004326 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Huế. Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Thảo T, sinh ngày 03/05/2019 cho bà Thới Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Ông Nguyễn Văn A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc T1 T đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D công nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng mà ông bà đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004326 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Huế. Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND, VKSND tỉnh TT.Huế;
  • - VKSND Thành phố Huế;
  • - Chi cục THADS Thành phố Huế;
  • - UBND p. Thuận Hòa, đăng ký kết hôn số: 35, ngày 18/4/2018);
  • - Lưu: dán; hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hồ Vinh Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 600/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 600/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn A và bà Thới Ngọc D thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger