|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ |
N, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2024/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa:
-
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
-
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H2, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 116; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu án phí, lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2.
- Về con: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2 có 01 con chung là Nguyễn Trọng T, sinh ngày 02/12/2010. Anh Nguyễn Trọng H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Chị Lê Thị H1 cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi con thành niên. Chị Lê Thị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H1 phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0003016 ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận chị H1 đã nộp đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Tình |
Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (hôn nhân và gia đình)
- Số quyết định: 60/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Hôn nhân và gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con chung
