|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc |
|
QĐ số : 60/2024/QĐST-HNGĐ |
D, ngày 23 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2024 giữa :
Nguyên đơn : Anh Nguyễn Đức T Sinh năm 1988.
Trú tại : TDP P - TT D - Khánh Hòa.
Bị đơn : Chị Lương Thị Cẩm T1 Sinh năm 1988.
Trú tại : TDP P - TT D - Khánh Hòa.
- Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/04/2024.
XÉT THẤY :
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Nguyễn Đức T và chị Lương Thị Cẩm T1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- + Về con chung : Anh T và chị T1 thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Hoàng G - Sinh ngày 30/12/2014 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Nguyễn Gia H - Sinh ngày 30/10/2020 và Nguyễn Gia H1 - Sinh ngày 15/12/2022 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị T1 mỗi tháng 3.000.000đ ( mỗi cháu 1.500.000đ ), bắt đầu từ tháng 05/2024 cho đến khi 02 cháu H và H1 trưởng thành.
Anh Nguyễn Đức T và chị Lương Thị Cẩm T1 được quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở
- + Về tài sản chung : Hai bên xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Về nợ chung : Không có.
Quy định chung: Kể từ ngày chị Lương Thị Cẩm T1 có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu anh Nguyễn Đức T không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.
+ Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí : Anh Nguyễn Đức T và chị Lương Thị Cẩm T1 mỗi người phải nộp 75.000đ ( bảy mươi lăm ngàn đồng ) án phí HNGĐ/ST, Anh T tự nguyện nộp luôn phần án phí HNGĐ/ST cho chị T1 nên anh T phải nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ). Ngoài ra anh Nguyễn Đức T còn phải nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) án phí cấp dưỡng nuôi con, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 01243 ngày 11/04/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận :
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |
Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA về hôn nhân gia đình (thuận tình ly hôn)
- Số quyết định: 60/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình (Thuận tình ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
