TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH T Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP.T, ngày 02 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Đình D, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số nhà B, phố Á, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.
- Bà Lê Thị N, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Ông D và bà N kết hôn với nhau và tổ chức cưới theo phong tục truyền thống vào năm 1997 trên cơ sở tự nguyện. Nhưng đến ngày 30/10/2024 mới đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố T. Do đó đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do lối sống trái ngược nhau, bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi vã. Hiện nay ông bà đã sống ly thân. Ông D và bà N đều thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố T công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa ông D, bà Nguyệt thực S không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn của ông D, bà N.
[2] Về con chung: Ông D và bà N có 02 con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 29/10/1998 và Nguyễn Đức D1, sinh ngày 26/7/2003. Các con đã thành niên nên ông D và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản và công nợ chung: Ông D, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[4] Về lệ phí: Ông D, bà N thỏa thuận ông D chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.
[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình D và bà Lê Thị N.
- - Về con chung: Ông D và bà N có 02 con chung là Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 29/10/1998 và Nguyễn Đức D1, sinh ngày 26/7/2003. Các con đã thành niên nên ông D và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung, công nợ chung: Ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Diệp chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố T theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001855 ngày 06/11/2024, ông D đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Thị Linh |
Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 60/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: D và N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
