TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 13 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Văn Thị N, sinh năm: 1992
Địa chỉ: tổ D, tổ dân phố D, thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Hoàng Hữu T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Tổ D, tổ dân phố D, thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Thị N và ông Hoàng Hữu T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Bà Văn Thị N và ông Hoàng Hữu T có 02 người con chung là: Hoàng Gia B, sinh ngày 17/6/2010 và Hoàng Gia N1, sinh ngày 20/9/2016.
Bà N và ông T thoả thuận giao cháu Gia B cho bà N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Gia B trưởng thành, đủ 18 tuổi; giao cháu Gia N1 cho ông T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Gia N1 trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
* Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận bà Văn Thị Ngọc c 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà N đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số 0002582 ngày 15/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Hoàn trả lại cho bà N số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vĩnh |
Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 60/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
